Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1378:1985 là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu đối với phụ tùng đường ống, cụ thể là dòng sản phẩm van một chiều kiểu nâng bằng đồng thau. Đây là tiêu chuẩn quan trọng giúp thống nhất các thông số kỹ thuật, đảm bảo chất lượng và an toàn trong quá trình thiết kế, chế tạo và lắp đặt hệ thống đường ống công nghiệp và dân dụng.
Các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
Dựa trên danh mục và tên gọi của tiêu chuẩn, các quy định tập trung vào các yếu tố kỹ thuật trọng yếu sau:
- Loại thiết bị điều chỉnh: Tiêu chuẩn áp dụng riêng cho van một chiều kiểu nâng (lift check valve). Đây là loại van tự động mở khi có dòng lưu chất đi qua theo hướng quy định và tự động đóng lại dưới tác dụng của trọng lực hoặc lò xo khi dòng lưu chất ngừng chảy hoặc chảy ngược lại.
- Phương thức kết nối: Quy định kiểu nối ren. Tiêu chuẩn chi tiết hóa các thông số về bước ren, chiều dài ren và độ dung sai cho phép để đảm bảo mối nối kín khít, không rò rỉ dưới áp suất làm việc.
- Vật liệu chế tạo: Quy định sử dụng đồng thau làm vật liệu chính. Đồng thau có khả năng chống ăn mòn tốt, độ bền cơ học cao và dễ gia công, phù hợp cho các hệ thống dẫn nước, khí hoặc các lưu chất không ăn mòn mạnh.
- Thông số áp suất vận hành: Áp suất quy ước (Pqư) được xác định là 1,6 MPa (tương đương 16 bar). Đây là giới hạn áp suất tối đa mà van có thể chịu đựng được trong điều kiện vận hành tiêu chuẩn ở nhiệt độ quy định.
Tầm quan trọng và ứng dụng thực tế
Việc áp dụng TCVN 1378:1985 mang lại nhiều ý nghĩa thiết thực cho các bên liên quan trong ngành công nghiệp đường ống:
- Đối với nhà sản xuất: Cung cấp khung kỹ thuật chuẩn xác để thiết kế, đúc và gia công van một chiều, đảm bảo sản phẩm đầu ra đạt chất lượng đồng đều và có khả năng lắp lẫn với các thiết bị khác trên thị trường.
- Đối với đơn vị thiết kế và thi công: Giúp dễ dàng lựa chọn loại van phù hợp với thông số áp suất và kiểu kết nối của hệ thống đường ống, tối ưu hóa chi phí và đảm bảo an toàn vận hành.
- Đối với cơ quan kiểm định: Làm căn cứ pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, nghiệm thu chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông hoặc lắp đặt trong các công trình.
TCVN 1378:1985
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG - VAN MỘT CHIỀU KIỂU NÂNG - NỐI REN - BẰNG ĐỒNG THAU Pqư 1,6 MPa
Pipeline valves - Brass lift check valves with female screwed end for Pnom 1,6MPa
Lời nói đầu
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại Khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a Khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
PHỤ TÙNG ĐƯỜNG ỐNG - VAN MỘT CHIỀU KIỂU NÂNG - NỐI REN - BẰNG ĐỒNG THAU Pqư 1,6 MPa
Pipeline valves - Brass lift check valves with female screwed end for Pqu 1,6MPa
Tiêu chuẩn này áp dụng cho van một chiều, kiểu nâng, bằng đồng thau nối ren, có Pqư 1,6MPa, Dqư 15, 20, 25, 40 và 50 (mm), dựng cho đường ống nằm ngang có nắp ở phía trên để dẫn nước và hơi ở nhiệt độ đến 498K.
Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với van dùng cho đường ống tàu thủy.
1. Các thông số và kích thước cơ bản
Các thông số và kích thước cơ bản của van phải phù hợp với chỉ dẫn trên Hình 1 và trong Bảng 1.

Hình 1
CHÚ THÍCH: Hình vẽ không quy định kết cấu của van.
Bảng 1
Kích thước tính bằng milimét
| Lỗ thông quy ước Dqư | Ký hiệu kích thước ren | L | H Không lớn hơn | S Sai lệch giới hạn theo i14 | Khối lượng, kg không lớn hơn | |
| Danh nghĩa | Sai lệch giới hạn | |||||
| 15 | 1/2 | 55 | 1,0; −1,5 | 38 | 27 | 0,23 |
| 20 | 3/4 | 65 | 42 | 32 | 0,30 | |
| 25 | 1 | 80 | 1,0; −1,5 | 42 | 60 | 0,50 |
| 40 | 1 1/2 | 110 | 1,0; −2,0 | 70 | 70 | 1,43 |
| 50 | 2 | 130 | 80 |
| 2,0 | |
2. Yêu cầu kỹ thuật
2.1. Van phải được chế tạo phù hợp với các yêu cầu của tiêu chuẩn này và các bản vẽ chế tạo đó được xét duyệt theo thủ tục quy định.
2.2. Áp suất quy ước, áp suất thử và áp suất làm việc theo TCVN 1287:1985.
2.3. Hướng dòng của môi trường dẫn phải phù hợp với chiều mũi tên được vạch trên thân van.
Khi thay đổi hướng dòng của môi trường dẫn, tấm trượt của van phải tự hạ xuống đế của thân và chặn dòng chảy lại.
2.4. Khoảng hạ xuống của tấm trượt không nhỏ hơn 0,25 đường kính lỗ thông quy ước ở cửa van.
2.5. Phần nối ren của van theo TCVN 1290:1985.
Sai lệch độ đồng trục của ren trong phần nối của van không quá 2o.
2.6. Miền dung sai ren 8g và 7H theo TCVN 1917:1977
2.7. Ren ống hình trụ theo TCVN 205, cấp chính xác B
2.8. Đoạn chừa ren, rãnh thoát dao và cạnh vát theo TCVN 2034:1977.
2.9. Với mỗi chiếc van hoặc với mỗi lô van có cùng kiểu phải được kèm theo giấy chứng nhận thuyết minh kỹ thuật và bản hướng dẫn sử dụng và lắp ráp theo TCVN 3830:1983.
2.10. Lưu lượng môi trường dẫn qua cửa van cho phép không quá 1cm3/ph (nước) hoặc 1dm3/ph (không khí). Không cho phép dòng môi trường đi qua kim loại và vật liệu làm đệm kín.
2.11. Van thuộc loại sản phẩm được sửa chữa:
Thời hạn làm việc đến khi thanh lý không dưới 10 năm;
Tuổi thọ trung bình 12000 chu kỳ hoặc 80.000 giờ;
Thời gian làm việc trung bình giữa 2 lần hỏng hóc không dưới 1200 chu kỳ hoặc 10.000 giờ.
Đối với những van được xếp vào loại chất lượng cao, thời gian làm việc trung bình giữa 2 lần hỏng hóc không dưới 3000 chu kỳ hoặc 25000 giờ.
3. Quy tắc nghiệm thu
3.1. Van phải được thử giao nhận, thử định kỳ và thử điển hình.
3.2. Khi thử giao nhận, mỗi chiếc van được thử cần được kiểm tra phù hợp với những yêu cầu của điểm 2.10.
3.3. Van phải được thử nghiệm định kỳ (trong số những chiếc đó qua thử nghiệm giao nhận), ít nhất một lần trong hai năm nhằm xác nhận tuổi thọ trung bình và thời gian làm việc trung bình giữa 2 lần hỏng hóc.
Cần chọn ít nhất 6 van đối với mỗi kiểu kích thước để thử định kỳ.
Cho phép xác nhận những chỉ số của độ tin cậy theo kết quả sử dụng có kiểm tra, hoặc theo kết quả thu thập thông tin về độ tin cậy sử dụng van theo các tài liệu đó được duyệt.
3.4. Thử điển hình phải được tiến hành khi thay đổi kết cấu hoặc các công nghệ chế tạo van, nếu những thay đổi này ảnh hưởng đến các đặc tính công nghệ của chúng.
4. Phương pháp thử
4.1. Khi thử thủy lực cần đảm bảo rút hầu hết không khí khỏi các khoang lỗ bên trong van. Nước còn lại sau khi thử, phải được lấy ra hết bằng cách thổi hoặc sấy khô.
4.2. Việc thử phải được tiến hành với áp suất không đổi trong khoảng thời gian cần thiết đủ để quan sát van, nhưng ít nhất là 1 phút cho mỗi lần thử.
Các thuật ngữ “Độ tin cậy” xem Phụ lục của TCVN 1375:1975.
4.3. Thử độ bền và độ kín của vật liệu chi tiết (điểm 2.10) cần tiến hành bằng áp suất thử trên van đó được lắp khi cho nước vào ống hút và bịt kín ống xả.
4.4. Thử độ kín của cửa van và mối nối đệm của thân van và nắp (điểm 2.10) phải tiến hành bằng áp suất thử quy ước (Pqư). Những van được dựng cho nước, phải được thử bằng nước, còn những van được dựng cho hơi, phải được thử bằng không khí. Môi trường dẫn phải được đưa vào ống xả khi mở ống hút.
Việc thử độ kín của cửa van phải được tiến hành hai lần: trước và sau khi mở và đúng van hai lần. Việc mở và đúng van được tiến hành bằng cách thay đổi hướng dòng môi trường dẫn.
5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
5.1. Ghi nhãn van theo TCVN 1435:1985.
Cho phép ghi nhãn ở phần dưới thân van.
5.2. Khi bao gói, vận chuyển và bảo quản, tấm trượt của van phải được hạ xuống đế van và cố định ở đó, còn lỗ thông phải được nút kín.
5.3. Van phải được bao gói trong hòm theo các tài liệu đó được duyệt.
Theo sự thỏa thuận với khách hàng, cho phép vận chuyển van không có bao gói.
5.4. Vận chuyển và bảo quản van theo các tài liệu đó được xét duyệt.
6. Bảo hành của cơ sở sản xuất
6.1. Cơ sở sản xuất phải đảm bảo sự phù hợp của van được sản xuất với những yêu cầu của tiêu chuẩn này khi khách hàng chấp hành đúng quy định về sử dụng, bảo quản trong tiêu chuẩn này.
6.2. Thời gian bảo hành 18 tháng kể từ ngày đưa vào sử dụng, thời gian làm việc thực có bảo hành là 1500 chu kỳ hoặc 12000 giờ.
Đối với những van được xếp vào loại chất lượng cao, thời hạn bảo hành là 24 tháng, kể từ ngày đưa vào sử dụng, thời gian làm việc thực có bảo hành là 2000 chu kỳ hoặc 16000 giờ.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1: 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
- 2 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-3:2009 (ISO 4126-3 : 2006) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 3: Tổ hợp van an toàn và đĩa nổ
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1385:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu quay bằng thép có Pqư đến 16 MPa - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4142:1985 về Phụ tùng đường ống. Van nắp chặn bằng thép, nối bích và nối hàn Pqư = 4MPa
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981) về Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép
- 1 Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2 Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3 Quyết định 2846/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 205:1966 về Ren ống hình trụ - Kích thước cơ bản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2034:1977 về Phần cuối ren - Đoạn ren cạn, đoạn thoát dao, cạnh vát
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3830:1983 về Tài liệu thiết kế - Tài liệu sử dụng sản phẩm
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1: 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2248:1977 về Ren hệ mét - Kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8889:2011 (ISO 4145:1986) về Phụ tùng đường ống bằng thép không hợp kim được tạo ren theo TCVN 7701-1 (ISO 7-1)
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-3:2009 (ISO 4126-3 : 2006) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 3: Tổ hợp van an toàn và đĩa nổ
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1385:1985 về Phụ tùng đường ống - Van một chiều kiểu quay bằng thép có Pqư đến 16 MPa - Yêu cầu kỹ thuật
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1401:1985 về Phụ tùng đường ống - Van nắp chặn bằng gang rèn - Nối bích có nắp - Lắp ren dùng dẫn amoniac Pqư= 2,5 MPa
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4142:1985 về Phụ tùng đường ống. Van nắp chặn bằng thép, nối bích và nối hàn Pqư = 4MPa
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9837:2013 (ISO 3419:1981) về Phụ tùng đường ống thép hợp kim và không hợp kim hàn giáp mép
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9840:2013 (ISO 5251:1981) về Phụ tùng đường ống thép không gỉ hàn giáp mép