Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9916:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9916:2013 quy định phương pháp xác định hàm lượng magie oxit (MgO) trong các mẫu đất, đá và quặng thuộc nhóm silicat bằng phương pháp chuẩn độ complexon. Đây là một phương pháp phân tích hóa học chuẩn độ phổ biến, đòi hỏi quy trình xử lý mẫu nghiêm ngặt để đảm bảo độ chính xác cao của kết quả thử nghiệm.

Quy trình xử lý bã và xác định khối lượng trong phân tích

Trong khuôn khổ các bước tiến hành phân tích trị số magie oxit, quy trình xử lý phần bã còn lại sau khi phân hủy mẫu bằng axit được quy định chi tiết như sau:

  • Xử lý hóa học trước đó: Mẫu thử sau khi được xử lý phân hủy bằng axit flohidric (HF) để loại bỏ silic sẽ để lại một lượng bã nhất định trong chén thí nghiệm.
  • Nung bã ở nhiệt độ cao: Tiến hành đưa chén có chứa phần bã còn lại sau khi xử lý với axit flohidric vào lò nung. Thực hiện nung mẫu ở nhiệt độ duy trì ổn định tại 950 °C trong khoảng thời gian chính xác là 10 phút. Giai đoạn này giúp chuyển hóa hoàn toàn các hợp chất còn lại về dạng oxit bền vững.
  • Làm nguội mẫu: Sau khi kết thúc thời gian nung, lấy chén ra khỏi lò nung và đặt ngay vào bình hút ẩm. Quá trình làm nguội phải được thực hiện hoàn toàn trong bình hút ẩm để ngăn ngừa bã mẫu hấp thụ hơi nước từ môi trường bên ngoài.
  • Cân xác định khối lượng: Khi mẫu đã nguội hoàn toàn về nhiệt độ phòng, tiến hành cân lại khối lượng của chén và bã để thu thập số liệu phục vụ cho việc tính toán kết quả hàm lượng magie oxit sau này.

Ý nghĩa của quy trình đối với kết quả thử nghiệm

  • Việc kiểm soát chặt chẽ nhiệt độ nung (950 °C) và thời gian nung (10 phút) giúp đảm bảo độ đồng nhất của mẫu, loại bỏ sai số do các tạp chất dễ bay hơi chưa được phân hủy hết.
  • Thao tác làm nguội trong bình hút ẩm là bắt buộc để bảo toàn tính chất khô tuyệt đối của bã trước khi cân, đảm bảo độ tin cậy cao cho phép đo khối lượng trong phương pháp chuẩn độ complexon đối với nhóm silicat.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 9916:2013

ĐẤT, ĐÁ, QUẶNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIE OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN ĐỘ COMPLEXON

Soils, rocks and ores of silicate group - Determination of magnesia content - Titrimetric method

Lời nói đầu

TCVN 9916: 2013 do Tổng Cục Địa chất và Khoáng sản biên soạn, Bộ Tài nguyên và Môi trường đề nghị Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

ĐT, ĐÁ, QUNG NHÓM SILICAT - XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG MAGIE OXIT - PHƯƠNG PHÁP CHUẨN Đ COMPLEXON

Soils, rocks and ores of silicate group - Determination of magnesia content - Titrimetric method

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp chuẩn độ complexon xác định hàm lượng magie oxit (MgO) lớn hơn hoặc bằng 0,5 % trong các đá silicat, phục vụ cho điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản, thăm dò khoáng sản.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 4851 (ISO 3696), Nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp th

TCVN 7151 (ISO 648), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Pipet một mức TCVN 7153 (ISO 1042), Dụng cụ thí nghiệm bằng thủy tinh - Bình định mức

TCVN 9924:2013, Đt, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt.

3. Nguyên tắc

Mẫu đem phân tích phải có cỡ hạt không lớn hơn 0.075 mm và được sấy khô trước đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105 °C đến 110 °C.

Mẫu sau khi phân hủy thành dung dịch bằng cách nung chảy với natri cacbonat hoặc kali hidroxit, tách silic nhôm, sắt, titan...dưới dạng kết tủa hidroxit bằng urotropin. Xác định hàm lượng magie bằng phương pháp chuẩn độ complexon khi chuẩn độ tổng lượng canxi và magie ở pH 9,6 ÷ 10,5 với chỉ thị eriocrom T đen rồi trừ đi hàm lượng canxi được xác định riêng theo TCVN 9912:2013, Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng caxi oxit - Phương pháp chuẩn độ complexon.

4. Hóa chất, thuốc thử

Trong quá trình phân tích, chỉ sử dụng thuốc thử loại tinh khiết phân tích và nước phù hợp với loại 2 của TCVN 4851 (ISO 3696).

4.1  Axit clohidric, d=1,19, các dung dịch (1 1) và 2 %.

4.2  Axil sunfuric, d = 1,84. dung dịch (1 1).

4.3  Axit flohidric 40 %.

4.4  Gelatin, dung dịch 1 % mới pha. Hòa tan 1 gam gelatin trong 100 ml nước khi đun nóng đến 70°C.

4.5  Natri cacbonat khan.

4.6  Kali hidroxit

4.7  Kali pyrosunfat.

4.8  Kali xianua, dung dịch 5 %.

4.9  Chỉ thị hỗn hp eriocrom T đen. Trộn 1 gam eriocrom T đen với 100 gam kali clorua và nghiền trong cối sứ đến cỡ hạt 0,1 ÷ 0,2 mm. Bảo quản chỉ thị trong lọ có nút nhám ở nơi khô mát.

4.10  Dung dch đệm pH=10, chuẩn b như sau: Hòa tan 70 gam amoni clorua trong 200 ml nước. Thêm 570 ml amoni hidroxit 25 %, pha nước đến 1 lít, lắc đều.

4.11  Dung dịch chuẩn trilon B 0.02 M (hoặc 0.05 M). Pha từ ống chuẩn (fixanan) hoặc từ thuốc thử thương phẩm.

4.12  Hòa tan 8 gam (hoặc 20 gam) trilon B trong 100 ml nước, pha thêm nước đến 1 lít trong bình định mức. 1 ml dung dịch trilon B 0.05 M tương ứng với 0.00202 gam magie oxit.

6.1  Độ chuẩn của dung dch trilon B theo magie oxit được xác định bằng cách thiết lập đồ thị chuẩn của dung dịch theo canxi oxit (mục III.1.10, T.C.N. 01-VII PTH/94, TCVN...2013) rồi nhân với hệ số chuyển đổi 0.7182.

5. Thiết bị - Dụng cụ

Các thiết bị, dụng cụ phòng thử nghiệm thông thường, bao gồm pipet một mức, bình định mức phù hợp với các quy định trong TCVN 7151 (ISO 648) và TCVN 7153 (ISO 1042), (trừ khi có quy định khác), và các thiết bị, dụng cụ sau.

5.1  Cân phân tích, độ chính xác 2.10-4 g.

5.2  Lò nung, có điều khiển nhiệt độ 1000 °C

5.3  Chén bạch kim, có dung tích 30 ml.

5.4  Chén niken, có dung tích 30-50 ml.

5.5  Cốc thủy tinh chu nhiệt, có dung tích 250 ml.

5.6  Bình hút ẩm, Φ 25 cm.

5.7  Bình định mức, có dung tích 250 ml.

5.8  Bình nón, có dung tích 250 ml.

5.9  Pipet, có dung tích 25 ml.

5. Chuẩn bị mẫu th

Chuẩn bị và gia công mẫu thử theo TCVN 9924:2013, Đất, đá, quặng - Quy trình gia công mẫu sử dụng cho các phương pháp phân tích hóa học, hóa lý, rơnghen, nhiệt

7. Cách tiến hành

7.1. Phân hủy mẫu và tách silic, nhôm, sắt, titan:

7.1.1. Phân hủy bằng cách nung chy với natri cacbonat

Cân 0,5000 gam mẫu, trộn đều với 3 gam natri cacbonat trong chén bạch kim, phủ lên trên mẫu một lớp natri cacbonat nữa. Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 900 ÷ 980°C và giữ ở nhiệt độ này trong 20 ÷ 25 phút. Khi mẫu chảy thành một khối linh động đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng nước. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cẩn thận rót vào cốc 30 ÷ 35 ml dung dịch axit clohidric (1 1) để lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit clohidrlc (1 1), sau đó bằng nước.

7.1.2. Phân hủy bằng cách nung chy với kali hidroxit

Cân 0,5000 gam mẫu cho vào chén niken đã có sẵn 4 ÷ 5 gam kali hidroxit đã làm mất nước trên bếp điện hoặc trong lò nung ở nhiệt độ 200 300°C. Tiến hành nung chảy trong lò từ nhiệt độ thấp đến khoảng 600 ÷ 650°C và giữ ở nhiệt độ này trong 10 ÷ 15 phút.

Khi mẫu chảy thành một khối linh động đồng nhất, lấy chén ra khỏi lò. Rửa thành ngoài và đáy chén bằng dung dịch axit clohidric 2 %. Đặt chén vào cốc chịu nhiệt 250 ml, cẩn thận rót vào cốc 30 ÷ 50 ml nước nóng đổ lấy khối chảy ra khỏi chén. Rửa sạch chén bằng axit clohidric (1 1), sau đó bằng nước nóng. Hòa tan khối chảy bằng 20 ÷ 25 ml axit clohidric d=1,19.

7.1.3  Tách axit silicic và xác định silic dioxit

Dung dịch thu được bằng một trong hai cách phân hủy mẫu ở trên đem đun nóng và làm bay hơi trên bếp cách thủy hoặc cách cát. Thỉnh thoảng dùng đũa thủy tinh khuấy dung dịch và làm tơi kết tủa. Cô cho dung dịch đến dạng muối ẩm. Sau đó thêm 10 ml dung dịch axit clohldric d=1,19. Tia nước rửa thành cốc rồi đun nóng để hòa tan muối. Cho 10 ml dung dịch gelatin 1 %, khuấy kỹ dung dịch 2 ÷ 3 phút. Thêm 30 ml nước nóng. Để yên trên bếp cách thủy 10 phút.

Lọc dung dịch vào bình định mức 250 ml qua giấy lọc băng xanh (Φ 11 cm). Rửa kết tủa 3 ÷ 4 lần bằng axit clohidric 2 % và sau đó rửa 8 ÷ 10 lần bằng nước nóng đến sạch ion Cl- (thử bằng dung dịch bạc nitrat). Chuyển kết tủa vào chén bạch kim đã được nung trước ở 900 °C đến khối lượng không đổi. Tro hóa giấy lọc và nung kết tủa ở 950 °C trong 1,5 ÷ 2 giờ. Lấy chén ra để nguội trong bình hút ẩm đến nhiệt độ phòng và đem cân. Nếu cần, tiếp tục nung đến khi khối lượng cân được không thay đổi. Cho vào kết tủa vài giọt axit sunfuric (1 1), 5 ÷ 6 ml axit flohidric 40 %. Đun nóng đến thoát khí anhidrit sunfurơ và bốc khô.

Phần bã còn lại trong chén sau khi xử lí với axit flohidric ở trên đem nung ở 950 °C trong 10 phút. Lấy ra, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân lại khối lượng.

Hiệu số khối lượng trước và sau khi xử lí bằng axit là lượng silic dioxit.

Bã trong chén sau khi cân đem nung chảy với 1 gam kali pyrosuntat ở nhiệt độ 400 ÷ 450 °C trong 10 phút. Hòa tan khối chảy bằng nước nóng để axit hóa bằng vài giọt axit clohidric. Dung dịch thu được đem nhập với phần nước lọc tách silic trong bình định mức 250 ml ở trên. Định mức đến vạch bằng nước. Lắc đều dung dịch (dung dịch I) Dung dịch này dùng để xác định các nguyên tố tiếp theo (nhôm, sắt, titan, canxi, magie v.v.).

7.2. Chuẩn bị dung dịch II

Lấy chính xác 100 ml dung dịch I cho vào cốc thủy tinh chịu nhiệt dung tích 250 ml, thêm vài giọt axit nitric d=1,40 hoặc hidro peoxit 30 %. Đun sôi dung dịch trong 3 ÷ 5 phút. Trung hòa dung dịch bằng amoniac (1 1) đến chuyển màu giấy chỉ thị công-gô sang màu nâu và xuất hiện kết tủa vẩn đục. Hòa tan kết tủa bằng vài giọt axit dohidric (1 1). Thêm 15 ÷ 20 ml dung dịch urotropin 15 %, đun dung dịch đến bắt đầu sôi. Để yên trên bếp ấm 15 ÷ 20 phút cho đông tụ kết tủa.

Lọc nóng dung dịch qua giấy lọc băng đỏ (Φ11 cm) vào bình định mức dung tích 250 ml. Rửa kết tủa bằng dung dịch urotropin 0,5 %. Pha thêm nước đến vạch, lắc đều dung dịch. Dung dịch này (dung dịch II) dùng để xác định canxi và magie.

7.3. Xác định tổng lượng canxi và magie:

Lấy chính xác 50 ml dung dịch II cho vào bình nón dung tích 250 ml. Thêm 20 ml dung dịch đệm amoni pH=10, 10 giọt dung dịch kali xyanua 5 %, 30 ÷ 50 mg chỉ thị eriocrom T đen. Chuẩn bằng dung dịch trilon B đến chuyển màu dung dịch từ đỏ nho sang xanh lam. Ghi thể tích dung dịch trilon B tiêu tốn.

8. Biểu thị kết quả

8.1. Tính hàm lượng canxi oxit và magie oxit

Hàm lượng magie oxit được tính theo công thức:

trong đó:

T: Độ chuẩn của dung dịch trilon B theo magie oxit (g/ml);

V2: Thể tích dung dịch chuẩn trilon B tiêu tốn cho chuẩn độ tổng lượng canxi và magie (đã trừ thể tích tiêu tốn cho chuẩn độ mẫu trắng), ml;

V1: Thể tích dung dịch chuẩn trilon B tiêu tốn cho chuẩn độ riêng canxi, ml;

Vdm1: Thể tích dung dịch mẫu định mức sau khi loại silic (dung dịch I), ml;

Vh1: Thể tích dung dịch mẫu lấy ra để loại nhôm, sắt, titan, ml;

Vđm2: Thể tích dung dịch mẫu định mức sau khi loại nhôm, sắt, titan (dung dịch II), ml;

Vh2: Thể tích dung dịch mẫu lấy để xác định tổng canxi và magie, ml;

G: Khối lượng phần mẫu thử (g).

8.2  Sai số phân tích

Sai lệch lớn nhất giữa hai kết quả xác định song song hoặc đối song không vượt quá giá trị A trong bảng sau;

STT

Cấp hàm lượng (% MgO)

Sai lệch tuyệt đi (∆ %)

1

0,50 ÷ <1,00

0,20

2

1,0 ÷ <2,0

0,25

3

2,0 ÷ <5,0.

0,30

4

5,0 ÷ <10,0

0,35

5

≥10,0

0,40

9. Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm bao gồm các thông tin sau:

a) Viện dẫn tiêu chuẩn này;

b) Nhận dạng mẫu thử;

c) Tên và địa chỉ phòng thử nghiệm;

d) Ngày tiến hành thử nghiệm;

e) Ngày báo cáo kết quả thử;

f) Bất kỳ các đặc điểm đã ghi nhận trong quá trình xác định, các thao tác không quy định trong tiêu chuẩn này có thể ảnh hưởng đến kết quả của mẫu thử.

Thư mục tài liệu tham khảo

(T.C.N.01-VIII PTH/94) - Phương pháp (chuẩn độ complexon) xác định hàm lượng magie.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9916:2013 về Đất, đá, quặng nhóm silicat - Xác định hàm lượng magie oxit - Phương pháp chuẩn độ complexon

Số hiệu: TCVN9916:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9916:2013 về Đất, đá...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký