Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

- Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với Allura Red AC, một chất màu hữu cơ tổng hợp được sử dụng rộng rãi làm phụ gia thực phẩm với vai trò tạo màu đỏ cho các sản phẩm thực phẩm. Tiêu chuẩn này nhằm kiểm soát chất lượng, độ tinh khiết và an toàn của phụ gia trước khi đưa vào sử dụng trong chế biến thực phẩm tại Việt Nam.

- Định nghĩa và nhận biết chất tạo màu Allura Red AC

Tiêu chuẩn đưa ra các thông tin định danh chi tiết đối với Allura Red AC nhằm phân biệt chính xác với các chất màu khác:

  • Tên hóa học: Muối đinatri của axit 6-hydroxy-5-(2-metoxy-5-metyl-4-sulfonatophenylazo)-2-naphthalensulfonic.
  • Chỉ số màu (Color Index No.): 16035.
  • Mã số CAS (Chemical Abstracts Service): 25956-17-6.
  • Công thức hóa học: C18H14N2Na2O8S2.
  • Khối lượng phân tử: 496,42 g/mol.
  • Trạng thái vật lý: Dạng bột hoặc hạt màu đỏ, có khả năng hòa tan tốt trong nước và không tan trong etanol.

- Các chỉ tiêu chất lượng và độ tinh khiết bắt buộc

Để đảm bảo an toàn cho sức khỏe người tiêu dùng, TCVN 9950:2013 quy định nghiêm ngặt các giới hạn về thành phần và tạp chất có trong Allura Red AC:

  • Hàm lượng chất màu tổng số: Không được nhỏ hơn 85% tính theo muối natri, đảm bảo hiệu quả tạo màu tối ưu của phụ gia.
  • Hao hụt khi sấy khô ở 135 độ C kết hợp với clorua và sulfat (tính theo muối natri): Không được vượt quá 15% tổng khối lượng.
  • Chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa là 0,2% nhằm đảm bảo độ hòa tan hoàn toàn khi ứng dụng vào thực phẩm lỏng.
  • Hàm lượng chất màu phụ trợ: Không được vượt quá 3% để kiểm soát tính đồng nhất của màu sắc.
  • Các hợp chất hữu cơ khác ngoài chất màu: Tổng hàm lượng các axit hữu cơ trung gian (như axit 4-amino-5-metoxy-o-toluensulfonic, axit 6-hydroxy-2-naphthalensulfonic) không được vượt quá 0,5%.
  • Amin thơm mạch vòng chưa sulfon hóa: Giới hạn tối đa là 0,01% (tính theo anilin) nhằm ngăn ngừa các tác nhân gây hại tiềm ẩn.
  • Chất chiết được bằng ete: Không được vượt quá 0,2% trong môi trường axit hoặc kiềm.
  • Hàm lượng kim loại nặng (Chì - Pb): Giới hạn nghiêm ngặt không quá 2 mg/kg để phòng ngừa nguy cơ nhiễm độc kim loại nặng.

- Phương pháp thử nghiệm và xác định chỉ tiêu

Tiêu chuẩn quy định các phương pháp phân tích chuẩn hóa để kiểm tra các chỉ tiêu kỹ thuật nêu trên:

  • Xác định hàm lượng chất màu tổng số: Sử dụng phương pháp chuẩn độ bằng dung dịch titan clorua (TiCl3) hoặc phương pháp đo phổ hấp thụ ánh sáng tại bước sóng cực đại thích hợp.
  • Xác định hao hụt khi sấy khô: Sấy mẫu thử ở nhiệt độ 135 độ C cho đến khi đạt khối lượng không đổi.
  • Xác định hàm lượng chì (Pb): Áp dụng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phương pháp khối phổ plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) để đạt độ chính xác cao nhất.
  • Xác định các chất màu phụ trợ và hợp chất hữu cơ trung gian: Sử dụng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) hoặc sắc ký giấy/sắc ký lớp mỏng để tách và định lượng chính xác.

- Ý nghĩa và phạm vi áp dụng thực tế

TCVN 9950:2013 đóng vai trò là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng đối với các đối tượng sau:

  • Doanh nghiệp sản xuất và nhập khẩu: Làm căn cứ để tự công bố sản phẩm, kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào và thành phẩm trước khi lưu thông trên thị trường Việt Nam.
  • Cơ quan quản lý nhà nước: Sử dụng làm tiêu chuẩn đối chiếu trong công tác thanh tra, kiểm tra và giám sát an toàn thực phẩm đối với các nhóm sản phẩm có sử dụng chất tạo màu Allura Red AC.
  • Phòng kiểm nghiệm: Cung cấp quy trình chuẩn hóa để thực hiện các thử nghiệm phân tích chất lượng phụ gia thực phẩm một cách thống nhất và chính xác.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9950:2013

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - ALLURA RED AC

Food additives - Colours - Allura Red AC

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Allura Red AC được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Allura Red AC là từ 0 mg/kg đến 7 mg/kg thể trọng.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác định các chỉ tiêu vật lý

TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp thử đối với các chất tạo màu

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3. Mô t

3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-metyl-4-sulfonato-phenylazo)-2- naphtalensulfonat và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là natri clorua và/hoặc natri sulfat.

Allura Red AC có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.

3.2. Tên gọi

Tên hóa học: dinatri 6-hydroxy-5-(2-methoxy-5-metyl-4-sulfonato-phenylazo)-2-naphtalensulfonat

Tên khác: Cl Food Red 17, FD&C Red No.40, Cl (1975) No.16035

3.3. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 129

C.A.S (mã số hóa chất): 25956-17-6

3.4. Công thức hóa học: C18H14N2Na2O8S2

3.5. Công thức cấu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cu tạo của Allura Red AC

3.6. Khối lượng phân tử: 496,43.

4. Các yêu cầu

4.1. Ngoại quan

Dạng bột hoặc dạng hạt màu đỏ sẫm.

4.2. Độ hòa tan

Tan được trong nước, không tan trong etanol.

4.3. Nhận biết các chất màu

Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.

4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của Allura Red AC theo quy định trong Bảng 1.

Bảng 1 - Chỉ tiêu lí - hóa của Allura Red AC

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cu

1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 °C, kể cả clorua và sulfat tính theo các muối natri, % khối lượng, không lớn hơn

15

2. Hàm lượng các chất không tan trong nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

3. Hàm lượng chất màu tổng số, % khối lượng, không nhỏ hơn

85

4. Hàm lượng chất màu phụ, % khối lượng, không lớn hơn

3

5. Hàm lượng các hợp chất hữu cơ không phải là chất màu

- natri 6-hydroxy-2-naphtalen sultonat, % khối lượng, không lớn hơn

- axit 4-amino-5-methoxy-2-metyl-benzen-sulfonic, % khối lượng, không lớn hơn

- dinatri 6,6'-oxybis(2-naphtalen-sulfonat), % khối lượng, không lớn hơn

 

0,3

0,2


1,0

6. Hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, tính theo anilin, % khối lượng, không lớn hơn

0,01

7. Hàm lượng các chất chiết được bằng ete, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

8. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

2

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 trong TCVN 6469:2010.

5.2. Nhận biết các chất màu, theo 3.2 trong TCVN 6470:2010.

5.3. Xác định hao hụt khối lượng khi sấy, theo 3.15 trong TCVN 6470:2010.

5.4. Xác định hàm lượng các chất không tan trong nước, theo 3.5 trong TCVN 6470:2010.

5.5. Xác định hàm lượng chất màu tổng số, theo 3.3.2 (Phương pháp chuẩn độ với titan triclorua) trong TCVN 6470:2010.

Lượng mẫu: từ 0,5 g đến 0,6 g;

Chất đệm: 15 g natri hydro tartrat.

1.00 ml dung dịch titan triclorua 0,1 N tương đương 12,41 mg chất màu.

5.6. Xác định hàm lượng chất màu phụ, theo 3.4 trong TCVN 6470:2010.

Dung môi khai triển: No.4;

Chiều cao dung môi đi lên: khoảng 17 cm.

5.7. Xác định hàm lượng các hợp chất hữu cơ không phải là chất màu, theo 3.11 trong TCVN 6470:2010.

Gradient rửa giải HPLC: từ 0 % đến 18 % với tốc độ 1 % mỗi phút (tuyến tính), từ 18 % đến 62 % với tốc độ 7 % mỗi phút (tuyến tính), sau đó rửa giải ở 100 %;

Tốc độ dòng: 0,6 ml/min.

5.8. Xác định hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, theo 3.9 trong TCVN 6470:2010.

5.9. Xác định hàm lượng các chất chiết được bằng ete, theo 3.6 trong TCVN 6470:2010.

5.10. Xác định hàm lượng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Allura Red AC

Số hiệu: TCVN9950:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9950:2013 về Phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký