Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tóm tắt Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu chất lượng đối với chất tạo màu Fast Green FCF được sử dụng trong ngành công nghiệp thực phẩm. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp xác định đối với Fast Green FCF, một chất tạo màu tổng hợp được phép sử dụng làm phụ gia thực phẩm.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng chất tạo màu Fast Green FCF tại Việt Nam nhằm bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Tiêu chuẩn này sử dụng các tài liệu viện dẫn liên quan đến phương pháp phân tích chung đối với phụ gia thực phẩm, chất tạo màu và các tiêu chuẩn quốc tế tương đương.
  • Các tài liệu viện dẫn là cơ sở pháp lý để thực hiện các phép thử nghiệm hóa lý, xác định độ tinh khiết và hàm lượng kim loại nặng có trong sản phẩm.

- Mô tả và nhận dạng (Điều 3)

  • Tên gọi và mã số: Xác định rõ tên hóa học, công thức hóa học, công thức cấu tạo và khối lượng phân tử của Fast Green FCF. Sản phẩm có mã số quốc tế là INS 143.
  • Trạng thái cảm quan: Mô tả chi tiết về ngoại quan của chất tạo màu, thường tồn tại dưới dạng bột hoặc hạt màu xanh lục hoặc xanh lam sẫm.
  • Tính hòa tan: Quy định đặc tính hòa tan của chất màu trong nước, ethanol và các dung môi hữu cơ thông dụng khác để phục vụ cho quá trình chế biến và kiểm nghiệm.

- Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng (Điều 4)

  • Hàm lượng chất màu tổng số: Quy định tỷ lệ phần trăm tối thiểu của chất màu hoạt tính có trong sản phẩm thương mại để đảm bảo hiệu quả tạo màu.
  • Hàm lượng chất không tan trong nước: Giới hạn tối đa cho phép đối với các tạp chất không tan nhằm bảo đảm độ tinh khiết của phụ gia khi ứng dụng vào thực phẩm dạng lỏng.
  • Giới hạn kim loại nặng: Quy định nghiêm ngặt về hàm lượng tối đa của các kim loại độc hại như chì (Pb), asen (As) và các tạp chất vô cơ khác để ngăn ngừa nguy cơ nhiễm độc cho người tiêu dùng.
  • Các chất màu phụ trợ và tạp chất hữu cơ: Giới hạn tỷ lệ các chất màu phụ, các hợp chất hữu cơ trung gian phát sinh từ quá trình tổng hợp hóa học của chất màu Fast Green FCF.

TIÊU CHUN QUỐC GIA

TCVN 9953 : 2013

PHỤ GIA THỰC PHẨM - CHẤT TẠO MÀU - FAST GREEN FCF

Food additives - Colours - Fast green FCF

Lời nói đầu

TCVN 9953:2013 được xây dựng dựa trên cơ sở JECFA Monograph 5 (2008), Compendium of Food Additive Specifications;

TCVN 9953:2013 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F4 Gia vvà phụ gia thực phẩm biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

PHỤ GIA THỰC PHM - CHT TẠO MÀU - FAST GREEN FCF

Food additives - Colours - Fast green FCF

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chất tạo màu Fast Green FCF được sử dụng làm phụ gia thực phẩm.

CHÚ THÍCH: Lượng ăn vào hàng ngày chấp nhận được (ADI) của Fast Green FCF là từ 0 mg/kg đến 25 mg/kg thể trọng.

2. i liệu viện dn

Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).

TCVN 6469:2010, Phụ gia thực phm - Phương pháp đánh giá ngoại quan và xác đnh các ch tiêu vật lý

TCVN 6470:2010, Phụ gia thực phẩm - Phương pháp th đối với các cht tạo màu

TCVN 8900-6:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phần vô cơ - Phần 6: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đng, chì và kẽm bằng đo phổ hấp thụ nguyên t ngọn lửa

TCVN 8900-7:2012, Phụ gia thực phẩm - Xác định các thành phn vô cơ - Phn 7: Định lượng antimon, bari, cadimi, crom, đồng, chì và kẽm bng đo phổ phát xạ nguyên t plasma cảm ng cao tn (ICP-AES)

TCVN 8900-8:2012, Phụ gia thc phm - Xác định các thành phn vô cơ - Phần 8: Định lượng chì và cadimi bằng đo phổ hấp thụ nguyên tử dùng lò graphit

3. Mô tả

3.1. Thành phần cơ bản là dinatri 3-[N-etyl-N-[4-[[4-[N-etyl-N-(3-sulfonatobenzyl)amino]phenyI](4- hydroxy-2-sulfonatophenyl)metylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden]ammoniometyl]benzensulfonat, các đồng phân và các chất màu phụ cùng với các thành phần cơ bản không tạo màu là nước, natri clorua và/hoặc natri sulfat.

Fast Green FCF có thể được chuyển thành màu muối nhôm (aluminium lake) tương ứng. Khi đó, áp dụng các quy định đối với chất tạo màu dạng muối nhôm.

3.2. Tên gọi

Tên hóa học: dinatri 3-[N-etyl-N-[4-[[4-[N-etyl-N-(3-sulfonatobenzyl) amino]phenyl](4-hydroxy-2-sulfonatophenyl)metylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden] ammoniometyl]-benzenesulfonat; muối dinatri của N-etyl-N-[4[[4-etyl[(3-sulfophenyl)metyl]amino]phenyl](4-hydroxy-2-sulfophenyl) metylen]-2,5-cyclohexadien-1-yliden]-3-sulfobenzen-methanaminium hydroxit

Tên khác: Cl Food Green 3, FD&C Green 3, Cl (1975) No. 42053

3.3. Kí hiệu

INS (mã số quốc tế về phụ gia thực phẩm): 143

C.A.S (mã số hóa chất): 2353-43-9

3.4. Công thức hóa học: C37H34N2Na2O10S3

3.5. Công thức cu tạo (xem Hình 1)

Hình 1 - Công thức cấu tạo của Fast Green FCF

3.6. Khi lượng phân tử: 808,86.

4. Các yêu cầu

4.1. Ngoi quan

Dạng bột hoặc dạng tinh thể màu đỏ đến nâu tím.

4.2. Độ hòa tan

Tan trong nước, ít tan trong etanol.

4.3. Nhận biết các cht màu

Đạt yêu cầu của phép thử quy định trong 5.2.

4.4. Các chỉ tiêu lí - hóa

Các chỉ tiêu lí - hóa của Fast Green FCF theo quy định trong Bảng 1.

Bng 1 - Ch tiêu lí - hóa của Fast Green FCF

Tên chỉ tiêu

Mức yêu cu

1. Hao hụt khối lượng khi sấy ở 135 °C, kể cả clorua và sulfat tính theo các muối natri, % khối lượng, không lớn hơn

15

2. Hàm lượng các chất không tan trong nước, % khối lượng, không lớn hơn

0,2

3. Hàm lượng chất màu tổng số, % khối lượng, không nhỏ hơn

85

4. Hàm lượng chất màu phụ, % khối lượng, không lớn hơn

6

5. Hàm lượng các hợp chất hữu cơ không phải là chất màu, % khối lượng, không lớn hơn

 

- tổng các muối natri của các axit 2-, 3- và 4-formylbenzensulfonic

0,5

- tổng các muối dinatri của các axit 3- và 4-[N-etyl-N-(4-sulfophenyl)amino] metylbenzensulfonic

0,3

- muối natri của axit 2-formyl-5-hydroxybenzensulfonic

0,5

6. Hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, tính theo anilin, % khối lượng, không lớn hơn

0,01

7. Hàm lượng bazơ leuco, % khối lượng, không lớn hơn

5,0

8. Hàm lượng các chất chiết được bằng ete, % khối lượng, không lớn hơn

0,4

9. Hàm lượng chì, mg/kg, không lớn hơn

2

10. Hàm lượng crom, mg/kg, không lớn hơn

50

5. Phương pháp thử

5.1. Xác định độ hòa tan, theo 3.7 trong TCVN 6469:2010.

5.2. Nhận biết các chất màu, theo 3.2 trong TCVN 6470:2010.

5.3. Xác định hao hụt khi lượng khi sy, theo 3.15 trong TCVN 6470:2010.

5.4. Xác định hàm lượng các chất không tan trong nước, theo 3.5 trong TCVN 6470:2010.

5.5. Xác định hàm lượng chất màu tổng số, theo 3.3.2 (Phương pháp chuẩn độ với titan triclorua) trong TCVN 6470:2010.

Lượng mẫu: từ 1,9 g đến 2,0 g;

Chất đệm: 15 g natri hydro tartrat.

1,00 ml dung dịch titan triclorua (TiCl3) 0,1 N tương đương 40,45 mg chất màu.

5.6. Xác định hàm lượng chất màu phụ

Chuẩn bị dung dịch mẫu thử 1 %. Dùng xyranh chấm một dải 1 mg mẫu thử trên tấm giấy sắc kí silica gel kích thước (20 x 20) cm. Để cho tấm sắc kí bản mỏng khô trong khoảng 20 min ở nơi tối, sau đó đặt vào bể sắc kí chứa các dung dịch khai triển sau đây: axetonitril / isoamyl alcohol / metyl etyl xeton / nước / amoniac với tỉ lệ thể tích 50 : 50 : 15 : 10 : 5.

Khai triển tấm sắc kí đến gần mép trên của tấm sắc kí, sau đó lấy ra và để cho khô. Các chất màu phụ xuất hiện tại các vị trí sau: hai vạch phía trên là các chất màu phụ sutfonat hóa, tiếp theo là các vạch của đồng phân và vạch chính (vạch Fast Green FCF) ở gần cuối tấm sắc kí. Cạo lấy các vạch phía trên vạch đồng phân của Fast Green FCF. Dùng etanol để chiết chất màu từ silica gel ra. Lọc qua phễu lọc thủy tinh xốp và kiểm tra bằng quang phổ. Độ hấp thụ chuẩn của chất màu phụ là 0,126 mg L-1 cm-1.

LƯU Ý: Khi tính hàm lượng chất màu phụ, giả định rằng độ hấp thụ tại píc của chất màu phụ bằng độ hấp thụ của hợp chất gốc tại píc của hợp chất này. Phải chuẩn bị các dung dịch chuẩn và đo độ hấp thụ trong vòng 1 h. Thực hiện phép đo quang phổ của các chất màu phụ chiết được càng nhanh càng tốt.

5.7. Xác định hàm lượng các hp chất hữu cơ không phải là cht màu, theo 3.11 trong TCVN 6470:2010.

Sử dụng các độ hấp thụ sau đây:

- axit 3-formylbenzensulfonic: 0,495 mg L-1 cm-1 ở bước sóng 246 nm trong dung dịch axit clohydric loãng;

- axit 3-[(etyl)(4-sulfophenyl)amino]metylbenzensulfonic: 0,078 mg L-1 cm-1 ở bước sóng 277 nm trong dung dịch amoniac loãng;

- axit 2-formyl-5-hydroxybenzensulfonic: 0,080 mg L-1 cm-1 ở bước sóng 335 nm trong dung dịch amoniac loãng.

5.8. Xác định hàm lượng các amin thơm bậc 1 không sulfonat hóa, theo 3.9 trong TCVN 6470:2010.

5.9. Xác định hàm lượng bazơ leuco, theo 3.10 trong TCVN 6470:2010, sử dụng (130 ± 5) mg mẫu thử.

Độ hấp thụ: a = 0,156 mg L-1 cm-1 ở bước sóng khoảng 625 nm;

Tỉ số của khối lượng phân tử của chất màu và bazơ leuco: R = 0,971.

5.10. Xác định hàm lượng các cht chiết được bằng ete, theo 3.6 trong TCVN 6470:2010.

5.11. Xác định hàm lưng chì, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-8:2012.

5.12. Xác đnh hàm lượng crom, theo TCVN 8900-6:2012 hoặc TCVN 8900-7:2012.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia thực phẩm – Chất tạo màu – Fast Green FCF

Số hiệu: TCVN9953:2013
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2013
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9953:2013 về Phụ gia...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký