Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1049:1971 về Thủy tinh - Phân cấp về độ bền hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn phân cấp độ bền hóa học của các loại thủy tinh, phục vụ cho công tác sản xuất, kiểm định chất lượng và ứng dụng vật liệu thủy tinh trong các ngành công nghiệp và đời sống tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và mục đích của tiêu chuẩnTCVN 1049:1971 quy định các nguyên tắc phân cấp độ bền hóa học đối với vật liệu thủy tinh. Tiêu chuẩn này nhằm mục đích:
- Đánh giá khả năng chống chịu của thủy tinh trước tác động của các tác nhân hóa học khác nhau như nước, axit và kiềm.
- Làm căn cứ kỹ thuật để phân loại và lựa chọn loại thủy tinh phù hợp cho từng mục đích sử dụng cụ thể, đặc biệt là trong sản xuất dụng cụ thí nghiệm, bao bì dược phẩm và thiết bị hóa chất.
- Thống nhất phương pháp phân cấp chất lượng thủy tinh trên phạm vi cả nước, tạo cơ sở pháp lý kỹ thuật cho việc kiểm tra chất lượng sản phẩm.
Dựa trên các quy định kỹ thuật truyền thống của tiêu chuẩn về độ bền hóa học của thủy tinh, việc phân cấp được thực hiện dựa trên các chỉ tiêu thực nghiệm cụ thể:
- Phân cấp theo độ bền nước: Đánh giá mức độ hòa tan hoặc bị ăn mòn của bề mặt thủy tinh khi tiếp xúc với nước cất ở nhiệt độ quy định. Thủy tinh thường được phân thành các cấp độ bền nước từ cao đến thấp dựa trên lượng kiềm chiết xuất ra môi trường nước.
- Phân cấp theo độ bền axit: Đánh giá khả năng kháng lại sự tấn công của các dung dịch axit (thường là axit clohydric hoặc axit sunfuric). Tiêu chuẩn xác định các cấp độ bền axit dựa trên độ hao hụt khối lượng hoặc sự biến đổi bề mặt của mẫu thử.
- Phân cấp theo độ bền kiềm: Đánh giá mức độ chống chịu của thủy tinh đối với các dung dịch kiềm mạnh (như natri hydroxit hoặc natri cacbonat). Do kiềm có khả năng phá hủy cấu trúc mạng lưới silicat của thủy tinh mạnh hơn axit, việc phân cấp này cực kỳ quan trọng đối với thủy tinh dùng trong môi trường kiềm.
Việc áp dụng TCVN 1049:1971 mang lại nhiều giá trị thực tiễn trong hoạt động sản xuất và quản lý chất lượng:
- Giúp các nhà sản xuất kiểm soát quy trình công nghệ phối liệu và nấu thủy tinh để đạt được độ bền hóa học mong muốn.
- Hỗ trợ người tiêu dùng và các đơn vị sử dụng lựa chọn đúng chủng loại thủy tinh, tránh hiện tượng ăn mòn hóa học gây nhiễm bẩn dung dịch chứa hoặc làm hỏng thiết bị.
- Đóng vai trò là tài liệu tham khảo nền tảng cho các nghiên cứu khoa học và phát triển các tiêu chuẩn thế hệ mới về vật liệu thủy tinh tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1049 – 71
THỦY TINH
PHÂN CẤP VỀ ĐỘ BỀN HÓA HỌC
1. Độ bền hóa học là những chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng của thủy tinh chịu được tác dụng ăn mòn của nước, axit, kiềm.
2. Khi cần phân cấp thủy tinh theo độ bền hóa học phải theo đúng tiêu chuẩn này.
3. Phương pháp xác định cấp thủy tinh theo độ bền hóa học phải theo đúng các tiêu chuẩn sau:
- đối với độ bền nước, theo TCVN 1046 – 71;
- đối với độ bền axit, theo TCVN 1048 – 71;
- đối với độ bền kiềm, theo TCVN 1047 – 71.
4. Phân cấp thủy tinh theo độ bền nước
Cấp | Lượng axit clohidric 0,01 N dùng để chuẩn độ, (ml/g) | Lượng kiềm đã tan vào dung dịch, tính theo Na2O | |
mgdl/g | mg/g | ||
1 | đến 0,10 | đến 1,0 | đến 0,031 |
2 | trên 0,10 đến 0,20 | trên 1,0 đến 2,0 | trên 0,031 đến 0,062 |
3 | trên 0,20 đến 0,85 | trên 2,0 đến 8,5 | trên 0,062 đến 0,263 |
4 | trên 0,85 đến 2,00 | trên 8,5 đến 20,0 | trên 0,263 đến 0,62 |
5 | trên 2,00 | trên 20,0 | trên 0,62 |
5. Phân cấp thủy tinh theo độ bền axit
Cấp | Tính chất của thủy tinh | Mức tiêu hao khối lượng bề mặt (mg/dm2) |
1 | không tan trong axit | 0 đến 1,4 |
2 | tan ít trong axit | trên 1,4 đến 3,0 |
3 | tan vừa đến tan nhiều trong axit | trên 3,0 |
6. Phân cấp thủy tinh theo độ chịu kiềm
Cấp | Tính chất của thủy tinh | Mức tiêu hao khối lượng bề mặt (mg/dm2) |
1 | tan ít trong kiềm | 0 đến 75 |
2 | tan vừa trong kiềm | trên 75 đến 150 |
3 | tan nhiều trong kiềm | trên 150 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 141-KHKT/QĐ năm 1971 ban hành 18 tiêu chuẩn Nhà nước về cơ khí và thủy tinh do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1046:1988 (ST SEV 1569 : 1979) về thủy tinh - phương pháp xác định độ bền nước ở 98oC và phân cấp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1988 về thủy tinh - xác định độ bền axit và phân cấp
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1044:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định khối lượng thể tích do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1045:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền xung nhiệt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1047:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền kiềm do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành