Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
  • search Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật pháp lý quan trọng thiết lập phương pháp thử nghiệm chuẩn hóa nhằm đánh giá khả năng kháng hóa chất, cụ thể là độ bền đối với tác động của môi trường axít của các sản phẩm và vật liệu thủy tinh trong quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền axít của các loại thủy tinh thông thường và thủy tinh kỹ thuật (ngoại trừ các loại thủy tinh đặc biệt có quy chuẩn kỹ thuật riêng biệt).
  • Phương pháp thử nghiệm áp dụng cho cả sản phẩm thủy tinh thành phẩm và nguyên liệu thủy tinh bán thành phẩm nhằm kiểm tra, đánh giá chất lượng và độ an toàn hóa học của vật liệu khi tiếp xúc với môi trường axít trong điều kiện làm việc thực tế.

Điều 2: Nguyên lý của phương pháp xác định

  • Độ bền axít của thủy tinh được xác định dựa trên nguyên lý đo lường lượng chất hòa tan (hao hụt khối lượng) của mẫu thử thủy tinh sau khi bị tác dụng bởi dung dịch axít ở điều kiện nhiệt độ, nồng độ và thời gian quy định.
  • Mẫu thủy tinh được chuẩn bị dưới dạng hạt có kích thước xác định nhằm tăng diện tích tiếp xúc bề mặt, giúp phản ứng hóa học giữa axít và các thành phần trong thủy tinh diễn ra đồng đều, chính xác và có thể tái lập kết quả thử nghiệm.
  • Sử dụng dung dịch axít clohydric (HCl) hoặc dung dịch axít chuyên dụng khác ở nồng độ tiêu chuẩn để tiến hành quá trình xâm thực hóa học.

Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thử nghiệm

  • Hóa chất yêu cầu: Sử dụng dung dịch axít clohydric (HCl) tinh khiết phân tích và nước cất hoặc nước khử ion có độ tinh khiết cao để pha chế dung dịch thử và rửa mẫu, tránh lẫn tạp chất gây sai lệch kết quả.
  • Thiết bị nghiền và sàng: Dụng cụ nghiền thủy tinh chuyên dụng (bằng vật liệu không làm nhiễm bẩn kim loại vào mẫu) và bộ sàng tiêu chuẩn để phân tách, lựa chọn cỡ hạt thủy tinh theo đúng kích thước quy định.
  • Dụng cụ thí nghiệm: Bình định mức, cốc mỏ bằng vật liệu chịu nhiệt và chịu axít cao (như thủy tinh thạch anh hoặc thủy tinh borosilicate chất lượng cao), tủ sấy có khả năng khống chế và duy trì nhiệt độ ổn định.
  • Cân phân tích: Yêu cầu sử dụng cân phân tích có độ chính xác cao (sai số không quá 0,0001g) để xác định chính xác khối lượng mẫu trước và sau khi tiến hành thử nghiệm.

Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm

  • Mẫu thủy tinh ban đầu phải được làm sạch hoàn toàn bụi bẩn, dầu mỡ và các tạp chất bám dính trên bề mặt bằng nước cất, sau đó sấy khô trước khi xử lý cơ học.
  • Tiến hành đập vỡ và nghiền mẫu thủy tinh một cách cẩn thận để tránh tạo ra quá nhiều bột mịn không đạt yêu cầu kỹ thuật của phép thử.
  • Sử dụng bộ sàng tiêu chuẩn để chọn lọc phần hạt thủy tinh có kích thước nằm trong khoảng giới hạn quy định của tiêu chuẩn.
  • Hạt thủy tinh sau khi sàng phải được rửa sạch bằng nước cất và cồn để loại bỏ hoàn toàn bụi thủy tinh mịn bám trên bề mặt hạt, sau đó sấy khô ở nhiệt độ quy định cho đến khi đạt khối lượng không đổi trước khi đưa vào thử nghiệm xâm thực với axít.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 1048– 71

THỦY TINH

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN AXIT

1. Độ bền axit là chỉ tiêu đặc trưng cho khả năng chịu được tác dụng ăn mòn của axit và các dung dịch có phản ứng axit, thể hiện bằng mức tiêu hao khối lượng bề mặt của thủy tinh trong axit.

2. Nội dung

Xác định mức tiêu hao khối lượng bề mặt của thủy tinh trong axit clohidric sói.

3. Dụng cụ, thuốc thử

3.1. Dụng cụ

Cốc có thành cao, dung tích 1000ml, làm bằng thủy tinh bền axit cấp 1 TCVN 1049 – 71;

Bình cần cổ ngắn, miệng hẹp, dung tích 500ml, làm bằng thủy tinh bền axit cấp 1 TCVN 1049 – 71;

Dụng cụ thử gồm cốc thủy tinh có đặt bình cầu cổ ngắn ở trên, bình này đậy bằng nút cao su có 2 ống dẫn nước vào ra (bộ phận làm lạnh). Dụng cụ này trước khi sử dụng lần đầu phải đun 5 – 6 giờ với axit clohidric 20,4%.

Dây bằng platin (hay bằng vật liệu bền axit) để treo mẫu;

Cân phân tích, đảm bảo cân chính xác đến ± 0,0001 g;

Tủ sấy;

Bình hút ẩm;

Nguồn đốt (ví dụ: đèn xì….)

Chú thích: Trường hợp chưa có dụng cụ bằng thủy tinh bền axit cấp 1 TCVN 1049 – 71 có thể tạm thay thế bằng dụng cụ có độ bền axit cấp 2 TCVN 1049 – 71 nhưng trước khi sử dụng phải đun trong 6 giờ với axit clohidric 20,4%.

3.2. Thuốc thử

Axit clohidric, tinh khiết để phân tích, nồng độ 20,4% (khối lượng riêng ở 200C là 1,100g/ml ± 0,005 g/ml);

Etanola, tinh khiết để phân tích (hay tinh khiết);

Nước cất.

4. Cách xác định

4.1. Mẫu thử là tấm, que hoặc ống thủy tinh đường kính trong ít nhất là 5mm. Tổng diện tích trong và ngoài của các mẫu thử không được ít hơn 2,00 ± 0,20 dm2, xác định chính xác tới ± 2%. Bề mặt mẫu phải sạch, không có vết nhám, vết ăn mòn hay vết rạn nứt, phải mài các góc cạnh sắc.

Các mẫu trước khi đem thử phải được khử ứng lực.

4.2. Lấy một lượng mẫu thứ hai cũng bằng loại thủy tinh đó để làm mẫu đối chứng cho phép cân (mẫu này cũng được chuẩn bị như trên). Hiệu số tổng diện tích bề mặt trong và ngoài giữa mẫu thử và mẫu đối chứng không được quá 10 cm2, hiệu số khối lượng không được quá 1g.

4.3. Rửa kỹ mẫu thử và mẫu đối chứng bằng nước ở nhiệt độ phòng, tuyệt đối không dùng hóa chất để tẩy vết bẩn, phải cọ bằng tay, bàn chải hoặc khăn lau, xong tráng bằng nước cất rồi bằng etanola. Sấy mẫu đã rửa sạch ở 1500C trong 45 phút; sau đó bỏ vào bình hút ẩm, để nguội 45 phút, tiếp đó cân ngay (cân chính xác đến ± 0,0001g). Xác định hiệu số khối lượng giữa mẫu thử và mẫu đối chứng.

4.4. Đổ 500 – 600 ml axit clohidric 20,4 % vào cốc có bình làm lạnh ở trên, đun sôi. Buộc mẫu thử bằng dây platin, thả vào axit sao cho mọi phía của mẫu đều ngập trong axit sôi liên tục mà mẫu không chạm vào nhau và không va phải thành cốc.

4.5. Sau 6 giờ, lấy mẫu ra, tráng kỹ bằng nước cất. Mẫu đối chứng (không xử lý bằng axit) cũng được tráng như vậy.

4.6. Sấy các mẫu ở 1500C trong 45 phút, để nguội trong bình hút ẩm rồi cân lại, xác định hiệu số khối lượng giữa mẫu thử và mẫu đối chứng như đã chỉ dẫn.

5. Tính toán kết quả

Độ bền axit (x) của thủy tinh tính bằng mg/dm2theo công thức sau:

Trong đó:

Dm1 - hiệu số khối lượng giữa mẫu thử và mẫu đối chứng khi cân lần thứ nhất, tính bằng mg;

Dm2 - hiệu số khối lượng giữa mẫu thử và mẫu đối chứng khi cân lần thứ hai, tính bằng mg;

S – tổng diện tích bề mặt trong và ngoài của mẫu thử, tính bằng dm2.

Tiến hành xác định hai lần rồi lấy trung bình cộng. Nếu hiệu số giữa từng kết quả và trung bình cộng so với trung bình cộng vượt quá ± 10% thì phải tiến hành xác định lại.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy tinh - Phương pháp xác định độ bền axít do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN1048:1971
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 09/07/1971
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1048:1971 về Thủy ti...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký