Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 là văn bản kỹ thuật quy định về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước. Đây là tiêu chuẩn chuyên ngành đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng chất lượng, quy chuẩn kỹ thuật cho vật liệu thép tròn sử dụng trong công nghệ bê tông ứng lực trước tại Việt Nam.

Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản

  • Tên văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước.
  • Số hiệu văn bản: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN).
  • Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Ngày ban hành: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Ngày áp dụng: Chưa có thông tin xác định cụ thể.
  • Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin xác định cụ thể.

Tóm tắt nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3100:1979 tập trung vào việc thiết lập các quy chuẩn nền tảng và định hướng kỹ thuật ban đầu cho sản phẩm dây thép tròn dùng trong bê tông ứng lực trước, cụ thể bao gồm:

  • Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn là sản phẩm dây thép có tiết diện tròn, được sản xuất chuyên biệt để làm cốt thép cho các cấu kiện bê tông ứng lực trước. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật để các đơn vị sản xuất, thiết kế, thi công và giám sát chất lượng công trình áp dụng đồng bộ.
  • Quy định kỹ thuật ban đầu (Điều 1 - Điều 4): Các điều khoản đầu tiên này tập trung quy định về phân loại sản phẩm, các thông số kích thước hình học cơ bản, dung sai cho phép đối với đường kính dây thép tròn, cũng như các yêu cầu kỹ thuật sơ bộ về bề mặt và trạng thái giao hàng của sản phẩm thép.

Lưu ý: Do các thông tin chi tiết về số hiệu, cơ quan ban hành, ngày hiệu lực và nội dung chi tiết của từng điều khoản chưa được cung cấp đầy đủ trong dữ liệu trích xuất, người dùng cần tham khảo trực tiếp văn bản gốc TCVN 3100:1979 để có số liệu kỹ thuật chính xác phục vụ cho công tác thiết kế và nghiệm thu công trình.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3100-1979

DÂY THÉP TRÒN DÙNG LÀM CỐT THÉP BÊ TÔNG ỨNG LỰC TRƯỚC

Tiêu chuẩn này áp dụng cho dây thép cacbon kết cấu dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước.

1. Cỡ; thông số kích thước

1.1. Cơ tính và kích thước của dây phải phù hợp với bảng 1

Bảng 1

1.2. Độ ô van của dây không được vượt quá tổng sai lệch cho phép của đường kính.

2. Yêu cầu kĩ thuật

2.1. Dây được sản xuất từ thép cácbon kết cấu Mác thép do cơ sở sản xuất quy định phụ thuộc vào đường kính và cơ tính yêu cầu của dây.

2.2. Theo thỏa thuận của hai bên, dây có thể được ram ở nhiệt độ thấp.

2.3. Trên bề mặt dây, không được có vết rỗ, nứt, váng, gỉ, màng và phân tầng. Cho phép có những khuyết tật bề mặt cục bộ như xây xát, xước và vết do kéo giãn, nhưng độ sâu không được lớn hơn sai lệch đã quy định của đường kính. Vết gỉ không coi là dấu hiệu phế phẩm.

2.4. Dây được cung cấp bằng cuộn. Mỗi cuộn gồm một sợi nguyên.

2.5. Dây thép khi đã tôi qua bể chì không được hàn nối.

2.6. Đường kính trong của cuộn không được nhỏ hơn: 1200mm - đối với dây có đường kính 3mm; 200mm - đối với dây có đường kính từ 4 đến 5mm; 2500mm - đối với dây có đường kính từ 6 đến 8mm.

Nhả và xếp cuộn dây phải thẳng. Sai lệch độ thẳng do cơ sở sản xuất quy định hoặc theo thỏa thuận của hai bên.

Chú thích:

Khi đã đảm bảo độ thẳng của dây, đường kính trong của hai cuộn dây do hai bên thỏa thuận quy định.

2.7. Cơ sở sản xuất phải đảm bảo dây phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này.

3. Phương pháp thử

3.1. Kiểm tra chất lượng dây, bao bì, bao gói, ghi nhãn phải áp dụng nguyên tắc lấy mẫu và phương pháp thử theo điều 3.3 đến 3.8 của tiêu chuẩn này.

3.2. Trong lô, dây phải có cùng đường kính cùng mác thép, số cuộn trong lô do hai bên thỏa thuận quy định. Khi không có chỉ dẫn trong đơn đặt hàng. Số cuộn trong lô do cơ sở sản xuất quy định.

3.3. Kiểm tra bề mặt dây phải tiến hành cho từng cuộn và không dùng dụng cụ phóng đại.

3.4. Đường kính của dây đo ở bất kì vị trí nào của cuộn ở hai hướng vuông góc với nhau của một mặt cắt với dụng cụ có độ chính xác đến 0,01mm.

3.5. Lấy từ mỗi lô 10% số cuộn, nhưng không ít hơn năm cuộn để kiểm tra độ bền đứt, bẻ gập hoặc uốn và độ giãn dài tương đối.

Xác định giới hạn chảy quy ước cần lấy mẫu từ 3% số cuộn, nhưng không ít hơn ba cuộn.

Thử kéo và bẻ gập ở mỗi đầu cuộn đã chọn phải lấy từng mẫu cho mỗi phương pháp thử: Nếu kết quả thử không đạt yêu cầu dù chỉ một chỉ tiêu phải tiến hành thử lần thứ hai với 10% số cuộn khác nhưng không ít hơn năm cuộn.

Kết quả thử lần thứ hai là kết quả cuối cùng.

3.6. Thử kéo theo TCVN 1824: 1993. Khả năng tải trọng của máy kéo đứt không được vượt quá năm lần lực kéo đứt của dây thử.

3.7. Độ bền đứt và giới hạn chảy quy ước được xác định theo mặt cắt thực của mẫu thử trước khi đứt.

Đo đường kính của mẫu với độ chính xác đến 0,01mm ở ba chỗ theo chiều dài dây và từ những trị số nhận được tính diện tích mặt cắt ngang.

3.8. Thử bẻ gập theo TCVN 1828: 1993. Thử uốn theo thỏa thuận của hai bên.

4. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản.

4.1. Dây phải được cuốn thành cuộn không được rối, mỗi cuộn được buộc bằng dây mềm, không ít hơn bốn chỗ phân chia đều theo chu vi cuộn.

Các đầu dây cần cài cẩn thận sao cho dễ tháo ra. Khối lượng cuộn không nhỏ hơn 20kg.

Theo yêu cầu của người đặt hàng, dây được cung cấp theo chiều dài quy ước và bội số chiều dài quy ước.

4.2. Dây được phép cung cấp không bôi trơn và bao gói.

4.3. Mỗi cuộn phải có biểu kèm theo trên đó ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;

b) Số hiệu lô hàng;

c) Đường kính danh nghĩa của dây;

d) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

4.4. Mỗi lô hàng có kèm theo chứng từ chất lượng trong đó ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Đường kính danh nghiã của dây;

c) Số hiệu lô hàng;

d) Khối lượng tính của lô hàng;

e) Số lượng cuộn;

f) Các kết quả thử;

g) Số hiệu của tiêu chuẩn này;

4.5. Dây phải được bảo quản ở nơi khô ráo, tránh đặt trên nền đất.

4.6. Dây cần vận chuyển trong điều kiện chống gỉ, chống bẩn và bảo đảm cơ tính của nó.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thép tròn dùng làm cốt thép bê tông ứng lực trước

Số hiệu: TCVN3100:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3100:1979 về dây thé...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký