Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1850:1976 về Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành là văn bản kỹ thuật quan trọng, quy định các yêu cầu về kích thước, dung sai và các thông số hình học đối với phôi thép cán nóng. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hình chất lượng phôi thép đầu vào cho các quá trình gia công áp lực tiếp theo như cán, kéo hoặc rèn.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn TCVN 1850:1976 quy định cụ thể về kích thước và các sai lệch cho phép đối với phôi thép cán nóng có mặt cắt ngang hình vuông và hình chữ nhật. Các loại phôi này được sử dụng chủ yếu để làm nguyên liệu cho các nhà máy cán thép thành phẩm hoặc phục vụ cho các ngành công nghiệp chế tạo cơ khí thông qua phương pháp rèn, dập.
- Phân loại và thông số kích thước cơ bản
Tiêu chuẩn phân chia phôi thép cán nóng thành các nhóm chính dựa trên hình dạng mặt cắt ngang:
- Phôi thép mặt cắt vuông (Phôi vuông): Quy định kích thước cạnh danh nghĩa của phôi. Các kích thước thông dụng được chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa quy trình thiết kế trục cán và khuôn mẫu.
- Phôi thép mặt cắt chữ nhật (Phôi dẹt): Quy định chi tiết về chiều rộng và chiều dày danh nghĩa của phôi, đảm bảo tỷ lệ kích thước phù hợp cho việc cán tấm hoặc cán băng.
- Sai lệch cho phép về kích thước (Dung sai)
Để đảm bảo chất lượng sản phẩm sau khi gia công, TCVN 1850:1976 đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt về sai lệch kích thước:
- Sai lệch kích thước mặt cắt: Quy định mức dung sai tối đa cho phép đối với chiều dài cạnh (đối với phôi vuông) và chiều rộng, chiều dày (đối với phôi chữ nhật). Sai lệch này dao động tùy thuộc vào kích thước danh nghĩa của phôi.
- Độ lệch đường chéo (Độ méo): Đối với phôi vuông, hiệu số giữa hai đường chéo của cùng một mặt cắt ngang không được vượt quá giới hạn quy định nhằm tránh hiện tượng phôi bị vặn xoắn hoặc lệch tâm khi cán.
- Độ bán kính góc lượn: Quy định bán kính bo tròn tại các góc của phôi để tránh hiện tượng nứt nẻ hoặc tạo nếp gấp trong quá trình cán tiếp theo.
- Quy định về chiều dài và sai lệch chiều dài
Chiều dài của phôi thép cán nóng được phân loại cụ thể để phù hợp với năng lực sản xuất và vận chuyển:
- Chiều dài không quy ước (Chiều dài tự do): Phôi được cung cấp với chiều dài nằm trong một khoảng quy định chung của nhà sản xuất.
- Chiều dài quy ước (Chiều dài định hình): Phôi được cắt theo chiều dài chính xác theo yêu cầu của khách hàng với sai lệch cho phép cực kỳ nhỏ.
- Chiều dài bội số: Phôi được cắt theo chiều dài là bội số của một kích thước nhất định, có tính thêm lượng dư hao hụt khi cắt mạch.
- Yêu cầu về hình dáng hình học và khuyết tật bề mặt liên quan đến kích thước
Bên cạnh kích thước thẳng, tiêu chuẩn còn kiểm soát chặt chẽ các yếu tố hình học khác:
- Độ cong của phôi: Độ cong cục bộ trên mỗi mét chiều dài và độ cong tổng thể trên toàn bộ chiều dài thanh phôi không được vượt quá trị số giới hạn để đảm bảo phôi đi qua các dẫn hướng của máy cán một cách dễ dàng.
- Độ xoắn: Phôi không được bị xoắn dọc theo trục dọc quá mức quy định.
- Chất lượng mặt đầu: Hai đầu phôi phải được cắt phẳng, không được bị bẹp đầu hoặc có ba-via quá lớn làm ảnh hưởng đến quá trình nạp phôi vào lò nung.
Để tra cứu chi tiết toàn bộ nội dung kỹ thuật và các bảng số liệu kích thước cụ thể của tiêu chuẩn này, người dùng có thể truy cập trực tiếp tại website Hệ Thống Pháp Luật.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1850 - 76
PHÔI THÉP CÁN NÓNG - CỠ, THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
Hot - rolled steel billet. Dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phôi thép hình vuông và hình chữ nhật sản xuất từ các máy cán phôi.

1. Ký hiệu quy ước:
Ví dụ: ký hiệu quy ước phôi vuông cạnh a = 70 mm:
Phôi vuông 70 - TCVN 1850 - 76
Ký hiệu quy ước phôi chữ nhật cạnh a x b = 80 mm x 95 mm
Phôi chữ nhật 80 x 95 TCVN 1850 - 76
2. Kích thước và sai lệch cho phép của mặt cắt ngang.
2.1. Phôi vuông (hình 1) có kích thước và sai lệch cho phép theo như trong bảng:
2.2. Phôi chữ nhật (hình 2) có kích thước nằm trong quy định của bảng. Sai lệch cho phép của chiều dầy a và chiều rộng b lấy theo sai lệch cho phép của cạnh phôi vuông có cùng độ lớn. Bán kính lượn góc và chênh lệch đường chéo lấy theo phôi vuông có cạnh bằng cạnh dài.
mm
Cạnh hình vuông a | Bán kính góc lượn R | Sai lệch cho phép của cạnh a | Chênh lệch đường chéo |
40 45 50 | 7 | + 1,5 - 1,0 | 2 |
56 60 63 70 | 9 | + 2,0 - 1,0 | 2,5 |
75 80 85 90 | 12 | + 2,5 - 1,5 | 3 |
95 100 105 | 15 | + 3,0 - 2,0 | 3,5 |
110 (115)* 120 125 | 18 | + 3,5 - 2,0 | 4 |
130 140 150 | 21 | + 4,0 - 2,0 | 4,5 |
160 170 180 | 25 | + 5,0 - 3,0 | 5 |
190 200 | 30 | + 6,0 - 4,0 | 5,5 |
210 220 240 250 | 35 | + 7,0 - 5,0 | 8 |
* Kích thước trong ngoặc không khuyến khích áp dụng.
Chú thích. Được hai bên thỏa thuận, cho phép cung cấp phôi có kích thước trung gian trong bảng. Sai lệch cho phép lấy kích thước lớn hơn gần nhất.
3. Trong một mặt cắt ngang, chênh lệch giữa hai cạnh có cùng kích thước danh nghĩa không được vượt quá tổng sai lệch cho phép.
4. Phôi thép cán nóng được cung cấp:
a) Chiều dài không quy ước:
Đối với thép thường:
- Từ 3m đến 9m - Với cạnh từ 40 mm đến 100 mm
- Từ 2m đến 8m - Với cạnh từ 105 mm đến 150 mm
- Từ 2m đến 6m - Với cạnh lớn hơn 150 mm.
Đối với thép chất lượng:
- Từ 1m đến 6m. Với mọi kích thước cạnh.
b) Chiều dài quy ước: nói rõ trong đơn đặt hàng
c) Bội số chiều dài quy ước: nói rõ trong đơn đặt hàng
Chú thích. Được hai bên thỏa thuận, đối với thép thường cho phép cung cấp phôi có kích thước ngắn không nhỏ hơn 1 m, số lượng không vượt quá 10% khối lượng lô hàng.
5. Sai lệch cho phép của chiều dài quy ước và bội số chiều dài quy ước không được vượt quá:
+ 30 mm - với phôi dài tới 4m
+ 50 mm - với phôi dài hơn 4m tới 6m
+ 70 mm - với phôi dài hơn 6m
6. Phôi được cung cấp sau khi đã cắt đầu và cắt thành đoạn có chiều dài theo yêu cầu của người đặt hàng.
7. Độ nghiêng do cắt không được vượt quá:
6 mm - với phôi có cạnh tới 100 mm;
8 mm - với phôi có cạnh lớn hơn 100 mm.
8. Phôi không được xoắn vặn rõ rệt quanh trục dọc.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1851:1976 về Phôi thép cán phá - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1852:1976 về Phôi thép tấm - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1975 về Thép cán nóng - Thép cốt bêtông do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1652:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1653:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1654:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ C - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1655:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ I - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1656:1975 về Thép cán nóng - Thép góc cạnh đều - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1657:1975 về Thép cán nóng - Thép góc không đều cạnh - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết Định 438-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 17 tiêu chuẩn Nhà nước về thép cán mỏng; thuật ngữ rèn đập; vật liệu dệt; gà sống; trứng gà tươi và tinh dịch lợn của Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1851:1976 về Phôi thép cán phá - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1852:1976 về Phôi thép tấm - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1650:1975 về Thép cán nóng - Thép tròn - Cỡ, thông số kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1651:1975 về Thép cán nóng - Thép cốt bêtông do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1652:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Cỡ, thông số, kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1653:1975 về Thép cán nóng - Ray đường sắt hẹp - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1654:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ C - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1655:1975 về Thép cán nóng - Thép chữ I - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1656:1975 về Thép cán nóng - Thép góc cạnh đều - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1657:1975 về Thép cán nóng - Thép góc không đều cạnh - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành