Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1975
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1975 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm giầy vải xuất khẩu. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm giầy vải của Việt Nam đáp ứng các tiêu chuẩn quốc tế khi đưa ra thị trường nước ngoài. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
- Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho tất cả các loại giầy vải xuất khẩu được sản xuất tại Việt Nam.
- Sản phẩm giầy vải xuất khẩu phải được phân loại rõ ràng theo kiểu dáng (giầy cổ thấp, giầy cổ cao, giầy lười, giầy thể thao) và đối tượng sử dụng (nam, nữ, trẻ em).
- Mỗi loại sản phẩm phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số thiết kế đã được phê duyệt trong tài liệu kỹ thuật kèm theo.
- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và vật liệu sản xuất
- Vải chính và vải lót: Phải sử dụng loại vải dệt từ sợi bông hoặc sợi tổng hợp có độ bền cơ lý cao, không bị lỗi dệt, đều màu và có độ bền màu cao khi tiếp xúc với ánh sáng, ma sát và mồ hôi. Vải lót phải có khả năng thấm hút tốt và không gây kích ứng da chân.
- Cao su làm đế và viền: Cao su phải đạt các chỉ tiêu về độ dẻo, độ bền kéo đứt, độ mài mòn và độ cứng theo quy định. Bề mặt cao su không được có vết nứt, bọt khí hoặc lẫn tạp chất cơ học.
- Chỉ khâu: Phải dùng chỉ chuyên dụng có độ bền đứt cao, đều sợi, không bị xơ và có màu sắc phù hợp với màu vải chính hoặc theo đúng thiết kế.
- Keo dán và các phụ liệu khác: Keo dán phải có độ bám dính cực tốt, chịu được ẩm và nhiệt độ môi trường. Các phụ liệu như khoen xỏ dây (ô-dê), dây giầy, mác nhãn phải đảm bảo độ bền, không bị gỉ sét (đối với kim loại) và không bị phai màu.
- Điều 3: Yêu cầu về quy cách và ngoại quan sản phẩm
- Độ cân đối và hình dáng: Đôi giầy trong cùng một đôi phải hoàn toàn đồng đều về kích thước, màu sắc, phom dáng. Các chi tiết đối xứng (như mũi giầy, gót giầy, các đường viền) phải cân đối tuyệt đối, không được lệch lạc.
- Đường may: Đường may mũ giầy phải thẳng đều, mũi chỉ đều đặn, không bị bỏ mũi, sùi chỉ hoặc đứt chỉ. Các mối chỉ kết thúc phải được lại mũi chắc chắn và cắt sạch đầu chỉ thừa.
- Liên kết đế và mũ giầy: Mối dán giữa đế cao su và mũ giầy phải khít, phẳng, không bị hở keo hoặc tràn keo ra ngoài bề mặt vải. Lực liên kết giữa đế và mũ giầy phải đạt tiêu chuẩn thử nghiệm quy định để tránh bong tróc trong quá trình sử dụng.
- Yêu cầu bề mặt: Bề mặt giầy phải sạch sẽ, không bám bẩn, không có vết keo thừa, không bị nhăn nhúm hoặc biến dạng.
- Điều 4: Quy định về cỡ số và hệ thống đo lường
- Cỡ số của giầy vải xuất khẩu phải được xác định và ghi nhãn theo hệ thống cỡ số chuẩn quy định trong tiêu chuẩn hoặc theo thỏa thuận cụ thể trong hợp đồng thương mại với khách hàng nước ngoài.
- Bảng quy đổi cỡ số giữa chiều dài bàn chân (tính bằng milimét hoặc centimet) và số hiệu giầy phải được áp dụng chính xác, đảm bảo sai lệch kích thước nằm trong phạm vi dung sai cho phép cực nhỏ.
- Mỗi chiếc giầy phải được đóng dấu hoặc dán nhãn ghi rõ cỡ số ở vị trí dễ quan sát (thường là ở lòng trong của đế giầy hoặc dưới mặt đế).
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1677 - 75
GIẦY VẢI XUẤT KHẨU
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Tiêu chuẩn này áp dụng cho giầy vải đế cao su xuất khẩu và không áp dụng cho giầy vải đế cao su dùng cho môi trường đặc biệt như: axit, kiềm, dầu, nhiệt, điện và những trường hợp đặc biệt khác.
1. CHỈ TIÊU CƠ LÝ
1.1. Các chỉ tiêu cơ lý của giày vải phải phù hợp với quy định trong bảng 1.
Bảng 1
| TÊN CÁC CHỈ TIÊU | Mức |
| 1. Lực kéo đứt cao su đế, tính bằng N/cm2, không nhỏ hơn | 1100 |
| 2. Độ giãn dài cao su đế, tính bằng %, không nhỏ hơn | 450 |
| 3. Lượng mài mòn cao su đế, tính bằng cm3/1,61 km, không lớn hơn | 2,5 |
| 4. Sức dính: |
|
| Giữa cao su viền trong với cao su viền ngoài, tính bằng N/cm, không nhỏ hơn | 13 |
| Giữa cao su viền trong với vải, tính bằng N/cm, không nhỏ hơn | 12 |
2. CHỈ TIÊU NGOẠI QUAN
2.1. Các chỉ tiêu ngoại quan trên một đôi giày phải phù hợp với những quy định trong bảng 2.
Bảng 2
| Tên các chỉ tiêu | Quy định | |
| Loại A | Loại B | |
| 1. Đường nhựa sơn và đường lăn hoa | Đường nhựa sơn phải đều. Đường lăn hoa, nếu có, phải rõ ràng và sát mép trên của viền trong | Dưới mức quy định cho loại A, nhưng không ảnh hưởng đến mỹ quan |
| 2. Viền ngoài, viền mũi, pho mũi bị sạn cát tạp chất, hoặc bọt khí | Kích thước lớn nhất của mỗi khuyết tật không vượt quá 2mm, lồi ra hoặc lõm vào không quá 1mm. Không cho phép những khuyết tật đó ở tập trung và quá ba chỗ. | Kích thước lớn nhất của mỗi khuyết tật không vượt quá 5mm, lồi ra hoặc lõm vào không quá 2 mm. Không cho phép khuyết tật đó ở tập trung và quá năm chỗ |
| 3. Đế giầy bị sạn, cát hoặc bọt khí | Kích thước lớn nhất của mỗi khuyết tật không vượt quá 4mm, lồi ra hoặc lõm vào không quá 1,5mm. Không cho phép những khuyết tật đó ở tập trung và quá năm chỗ | Kích thước lớn nhất của mỗi khuyết tật không vượt quá 6 mm, lồi ra hoặc lõm vào không quá 2 mm. Không cho phép những khuyết tật đó ở tập trung và quá bảy chỗ |
| 4. Màu sắc mặt vải trên một đôi giầy | Chênh lệch nhau không đáng kể | Chênh lệch nhau tương đối rõ |
| 5. Mặt vải của giầy bị bẩn | Không cho phép có | Đối với giầy có màu, tổng diện tích không vượt quá 100 mm2 nhưng phải có phần bị che khuất |
| 6. Mặt vải bạt bị bật và lỗi sợi | Không cho phép | Tổng diện tích bị bật hoặc lỗi sợi không quá 80mm2, nhưng không ở cùng một chỗ và chiều dài mỗi chỗ không quá 10 mm |
| 7. Vải bạt và vải viền bị rách | Không cho phép | Cho phép bị rách không quá 5mm, nhưng phải được khâu lại |
| 8. Vải lót bên trong bị ố, bị bong, bị nhăn | Tổng diện tích không lớn hơn 400 mm2 nhưng không được phép bị nhăn | Tổng diện tích không lớn hơn 600 mm2 |
| 9. Đường may bị đứt, chỉ nhầy mũi | Cho phép khâu lại | |
| 10. Lưỡi gà và khuy buộc giầy | Lưỡi gà phải rộng, che hết phần khuy phía trong. Khoảng cách các khuy buộc giầy sai lệch nhau không quá 2mm | Khoảng cách các khuy buộc giầy sai lệch nhau không qua 4mm |
Chú thích:
1. Phải kiểm tra ngoại quan theo từng đôi một.
2. Giầy có những khuyết tật làm ảnh hưởng đến việc sử dụng và mỹ quan nhưng chưa được quy định thì xem là sản phẩm không hơn quy cách.
3. PHƯƠNG PHÁP THỬ
Phương pháp thử theo TCVN 1678-75.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản theo TCVN 1679-75.
- 1 Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 03:2004 về quy trình kiểm tra chất lượng giầy thành phẩm do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 04:2004 về tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành giầy do Bộ Công nghiệp ban hành
- 1 Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy - Phương pháp đo do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 03:2004 về quy trình kiểm tra chất lượng giầy thành phẩm do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 04:2004 về tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành giầy do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1986 về Giày vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1679:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành