Tóm tắt Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 về đo kích thước chân để thiết kế giầy
Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành do Bộ Công nghiệp ban hành, quy định chi tiết về phương pháp đo kích thước chân nhằm phục vụ cho công tác nghiên cứu, thiết kế và sản xuất giầy dép. Đây là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất đồng bộ hóa quy trình đo đạc, đảm bảo sản phẩm giầy dép đạt độ chuẩn xác cao về kích cỡ và phù hợp với đặc điểm nhân trắc học bàn chân của người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Áp dụng đối với các cơ quan thiết kế, viện nghiên cứu, và các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất giầy dép thuộc mọi thành phần kinh tế trên cả nước.
- Quy định các phương pháp đo, dụng cụ đo tiêu chuẩn và các chỉ số kích thước cơ bản của bàn chân người để làm căn cứ thiết kế phom (phôm) giầy và xây dựng hệ thống cỡ số giầy chuẩn hóa.
Các phương pháp đo kích thước chân cốt lõi
Tiêu chuẩn hướng dẫn chi tiết quy trình xác định các thông số kích thước của bàn chân thông qua các phép đo cụ thể sau:
- Đo chiều dài bàn chân: Xác định khoảng cách lớn nhất từ điểm sau cùng của gót chân đến đầu ngón chân dài nhất (thường là ngón cái hoặc ngón trỏ). Phép đo này là cơ sở chính để xác định cỡ số chiều dài của giầy.
- Đo chiều rộng bàn chân: Xác định khoảng cách ngang lớn nhất tại phần khớp ngón chân (vị trí rộng nhất của bàn chân).
- Đo vòng khớp ngón (vòng trung vi): Sử dụng thước dây mềm để đo chu vi quanh phần khớp ngón chân, giúp xác định độ rộng và độ ôm khít của mũ giầy.
- Đo vòng mu bàn chân: Đo chu vi tại vị trí cao nhất của mu bàn chân, thông số này đặc biệt quan trọng đối với các loại giầy lười hoặc giầy có dây buộc để tránh gây kích ứng hoặc chật chội khi sử dụng.
- Đo vòng cổ chân và gót: Xác định kích thước vòng qua gót và nếp gấp cổ chân để thiết kế phần hậu giầy và cổ giầy, đảm bảo giầy không bị tuột khi di chuyển và không gây đau gót.
Yêu cầu kỹ thuật đối với dụng cụ đo và điều kiện đo
- Dụng cụ đo tiêu chuẩn: Phải sử dụng các thiết bị đo chuyên dụng đã được kiểm định chất lượng như thước lá kim loại, thước dây không co giãn, compa đo nhân trắc học hoặc các thiết bị quét bàn chân 3D chuyên dụng.
- Tư thế của người được đo: Người được đo phải đứng thẳng bằng cả hai chân trên một mặt phẳng nằm ngang, trọng lượng cơ thể phân đều lên hai chân để đảm bảo kích thước bàn chân giãn nở tự nhiên và chính xác nhất.
- Thời điểm đo khuyến nghị: Nên thực hiện đo vào thời điểm bàn chân có kích thước ổn định hoặc lớn nhất trong ngày (thường là vào buổi chiều) để hạn chế sai số gây chật giầy khi đưa vào sử dụng thực tế.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn trong ngành công nghiệp da giầy
Việc áp dụng nghiêm ngặt Tiêu chuẩn ngành 34 TCN 72:1997 mang lại nhiều giá trị thực tiễn lớn:
- Giúp chuẩn hóa hệ thống cỡ số giầy trong nước, tạo sự đồng bộ và nhất quán giữa các nhà sản xuất khác nhau tại Việt Nam.
- Nâng cao chất lượng sản phẩm, đảm bảo giầy dép vừa vặn tối đa, mang lại sự thoải mái và bảo vệ sức khỏe hệ vận động của người sử dụng.
- Cung cấp cơ sở dữ liệu nhân trắc học bàn chân quan trọng để cải tiến thiết kế phom giầy phục vụ cho cả nhu cầu tiêu dùng nội địa và định hướng xuất khẩu ra thị trường quốc tế.
ĐO KÍCH THƯỚC CHÂN ĐỂ THIẾT KẾ GIẦY - PHƯƠNG PHÁP ĐO
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp do kích thước chân người (không phân biệt lứa tuổi và giới tính) phục vụ cho việc thiết kế các loại giầy.
2.1 Thước đo nhân học Martin được chia tới mm để đo các kích thước cao (xem hình vẽ mục 1 - phụ lục).
2.2 Thước dây vải có tráng nhựa chia tới mm để đo các kích thước ngang (xem hình vẽ mục 1 - phụ lục).
2.3 Thước kẹp được chia tới mm để đo các kích thước ngang (xem hình vẽ mục 1 - phụ lục).
2.4 Thước đo độ dùng để đo góc
3.1 Việc đo chân phải được thực hiện ở tư thế ngồi và ở tư thế đứng (xem hình vẽ mục 2 - phụ lục).
3.2 Khi đo ở tư thế ngồi người được đo phải ngồi trên ghế, ống chân vuông góc với mặt phẳng đặt bàn chân.
3.3 Khi đo ở tư thế đứng, người được đo phải đứng tự nhiên.
3.4 Người được đo mang tất thích hợp cho từng kiểu giầy. Theo hướng dẫn của người đo.
3.5 Phải đo kích thước của cả hai chân.
3.6 Khi đo các kích thước vòng, phải đặt thước đúng mốc đo. (Mốc đo xác định bằng cách sờ nắn khớp xương và bắp cơ - Xem hình vẽ mục 3 - phụ lục). Không kéo dãn thước - Chu vi vòng đo phải tạo thành mặt phẳng song song với mặt đất.
3.7 Khi đo các kích thước ngang, phải đặt hai đầu thước kẹp vào đúng hai mốc đo.
4. Phương pháp đo và các quy định cho hệ đo
4.1 Hệ mét là hệ thống duy nhất được dùng để đo kích thước chân.
4.2 Milimét là đơn vị của số đo chiều dài, rộng và chu vi của chân.
4.3 Các phương pháp đo được miêu tả cụ thể trong bảng 1.
CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐO
| TT | Tên kích thước đo | Mốc đo và phương pháp đo |
| 1 | Vòng khớp ngón chân | Đo vòng quanh vị trí rộng nhất của bàn chân. Thước dây được đặt từ khớp xương ngón cái về phía khớp xương ngón út rồi vòng lại vị trí ban đầu. (Khi gặp bàn chân béo ta kéo căng thước một chút). Người đo được ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 2 | Vòng mu bàn chân | Đo tại điểm giữa của chiều dài bàn chân đi qua điểm cao nhất của mu bàn chân. Thước dây được đặt tại điểm giữa của vòm dọc bàn chân. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 3 | Vòng gót chân (hay còn gọi là vòng xỏ chân) | Đo tại điểm nhô ra nhất của gót và đi qua mắt cá lên trụ xương ống chân. Đặt thước dây qua điểm giữa của vòng tròn gót lên đến khuỷu cổ chân (nếp gấp cổ chân) ở khớp xương sên. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 4 | Vòng cổ chân | Đo vòng quanh cổ chân tại vị trí nhỏ nhất phía trên mắt cá. Thước đặt vuông góc với trục chân. Người được đo đứng thẳng trên mặt đất phẳng. |
| 5 | Vòng bắp chân | Đo xung quanh bắp chân tại vị trí nở nhất. Vòng thước vuông góc với trục chân. Người được đo đứng thẳng trên mặt đất phẳng. |
| 6 | Vòng dưới gối | Đo xung quanh cẳng chân tại vị trí nhỏ nhất dưới đầu gối. Vòng thước vuông góc với trục chân. Người được đo đứng thẳng trên mặt đất phẳng. |
| 7 | Chiều dài bàn chân | Đo khoảng cách từ điểm lồi ra nhất của gót chân đến đầu ngón chân dài nhất. Người được đo đứng thẳng để trọng lượng phân bố đều lên hai chân. |
| 8 | Chiều rộng bàn chân | Đo khoảng cách nằm ngang giữa đường thẳng đứng tiếp xúc với khối xương bàn chân thứ nhất và thứ năm. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 9 | Chiều rộng gót chân | Đo khoảng cách rộng nhất của gót (vị trí tương ứng với 2 mắt cá chân). Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 10 | Độ dầy của ngón cái | Đo khoảng cách từ mặt phẳng đặt bàn chân đến điểm cao nhất của ngón cái. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 11 | Chiều cao đất - mắt cá trong | Đo khoảng cách từ mặt phẳng đặt bàn chân đến đỉnh mắt cá trong. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 12 | Chiều cao bàn chân | Đo khoảng cách từ mặt đất nơi đặt bàn chân đến ngấn cổ chân, phần trên của xương sên. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông vóc với cẳng chân. |
| 13 | Chiều cao đất - bắp chân | Đo khoảng cách từ mặt phẳng đặt bàn chân đến vị trí đo vòng bắp chân. Thước đặt ở phía mang trong bàn chân. Người được đo ngồi tự nhiên - bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 14 | Chiều cao cẳng chân | Đo khoảng cách từ vị trí đo vòng dưới gối đến mặt đất nơi đặt bàn chân. Thước đặt phía mang trong bàn chân. Người được đo ngồi tự nhiên, bàn chân đặt trên mặt phẳng vuông góc với cẳng chân. |
| 15 | Góc ngón cái a1 | Đo góc tạo ra bởi đường mang trong bàn chân và đường biên ngoài ngón cái. |
| 16 | Góc ngón út a2 | Đo góc tạo ra bởi đường mang ngoài bàn chân và đường biên ngoài ngón út. |
1- Các dụng cụ đo chân
- Thước dây
- Thước kẹp
- Thước đo nhân học MARTIN
- Thước đo độ
2- Tư thế đứng và ngồi để đo
3- Các mốc đo
Đo vòng chu vi
- Vòng khớp ngón
- Vòng mu bàn chân
- Vòng gót chân
- Chiều dài bàn chân
- Chiều rộng bàn chân
- Chiều rộng gót chân
- Độ dầy của ngón cái
- Chiều cao đất - mắt cá trong
- Chiều cao bàn chân
- Chiều cao đất - bắp chân
- Chiều cao cẳng chân
- Chiều dài bàn chân
- Chiều rộng bàn chân
- Chiều rộng gót chân
- Bề dầy của ngón cái
- Góc ngón cái (ngón 1)
- Góc ngón út (ngón 5)
- 1 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 03:2004 về quy trình kiểm tra chất lượng giầy thành phẩm do Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 04:2004 về tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành giầy do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Phương pháp đo kích thước chân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết định 15/1997/QĐ-BCN về tiêu chuẩn ngành Da dầy (đo chân để thiết kế giầy-phương pháp đo) do Bộ trưởng Bộ Công nghiệp ban hành
- 2 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 03:2004 về quy trình kiểm tra chất lượng giầy thành phẩm do Bộ Công nghiệp ban hành
- 3 Tiêu chuẩn ngành 24 TCN 04:2004 về tiêu chuẩn cấp bậc kỹ thuật công nhân ngành giầy do Bộ Công nghiệp ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5781:2009 về Phương pháp đo cơ thể người
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5782:2009 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Phương pháp đo kích thước chân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành