Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1986 quy định về phương pháp thử đối với các sản phẩm giày vải xuất khẩu. Đây là văn bản kỹ thuật đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng, đảm bảo sản phẩm giày vải sản xuất tại Việt Nam đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn cơ lý và ngoại quan trước khi đưa ra thị trường quốc tế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn này.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp thử nghiệm áp dụng cho tất cả các loại giày vải được sản xuất nhằm mục đích xuất khẩu.
- Xác định các chỉ tiêu kỹ thuật cần kiểm tra bao gồm cả các đặc tính cơ lý, độ bền vật liệu và các yếu tố ngoại quan của sản phẩm.
Điều 2: Phương pháp lấy mẫu
- Quy định nguyên tắc lấy mẫu ngẫu nhiên và đại diện từ các lô hàng để đảm bảo tính khách quan trong quá trình đánh giá chất lượng.
- Xác định số lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết cho từng loại phép thử cụ thể nhằm đảm bảo độ tin cậy về mặt thống kê.
- Yêu cầu về việc bảo quản và niêm phong mẫu thử từ lúc lấy cho đến khi tiến hành thử nghiệm để tránh các tác động ngoại cảnh làm thay đổi đặc tính của sản phẩm.
Điều 3: Chuẩn bị mẫu và điều kiện môi trường thử nghiệm
- Quy định thời gian ổn định mẫu trong môi trường tiêu chuẩn trước khi tiến hành các phép đo nhằm loại bỏ ảnh hưởng của độ ẩm và nhiệt độ môi trường trước đó.
- Xác định cụ thể các thông số kỹ thuật của phòng thí nghiệm bao gồm nhiệt độ tiêu chuẩn và độ ẩm tương đối bắt buộc phải duy trì trong suốt quá trình thử nghiệm.
Điều 4: Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm
- Yêu cầu tất cả các thiết bị đo lường, máy thử lực kéo, máy đo độ mài mòn và các dụng cụ bổ trợ khác phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định của cơ quan đo lường nhà nước.
- Quy định về độ chính xác, giới hạn sai số cho phép của các thiết bị đo nhằm đảm bảo tính đồng nhất và khả năng tái lập của các kết quả thử nghiệm giữa các phòng thí nghiệm khác nhau.
Ý nghĩa của các quy định ban đầu
Các điều khoản từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1678:1986 thiết lập nền tảng kỹ thuật bắt buộc cho toàn bộ quy trình đánh giá chất lượng giày vải xuất khẩu. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các bước chuẩn bị, lấy mẫu và kiểm soát môi trường thử nghiệm giúp hạn chế tối đa sai số, bảo vệ uy tín của thương hiệu giày vải Việt Nam trên trường quốc tế.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1678-86
GIẦY VẢI XUẤT KHẨU
PHƯƠNG PHÁP THỬ
Export cloth shoes test methods
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1678-75, áp dụng cho giầy vải đế cao su xuất khẩu và không áp dụng cho giầy vải cao su dùng cho môi trường đặc biệt như: axít, kiềm, dầu, nhiệt, điện và những trường hợp đặc biệt khác.
1. LẤY MẪU
1.1. Chất lượng giầy được xác định theo từng lô hàng trên cơ sở kết quả kiểm tra mẫu lấy đại diện ở lô hàng đó.
1.2. Lô hàng đồng nhất là số lượng giầy vải đồng nhất thuộc cùng một loại, cùng sản xuất một đợt, ở cùng một nhà máy, có cùng ký nhãn hiệu, có cùng một giấy chứng nhận chất lượng và giao nhận cùng một lúc, nhưng không được quá 15.000 đôi.
1.3. Lấy mẫu theo TCVN 2600-78 đối với các yêu cầu:
a) Bậc kiểm tra thường (bậc hai) đối với các chỉ tiêu ngoại quan. Bậc kiểm tra đặc biệt (bậc hai) đối với các chỉ tiêu cơ lý.
b) Mức chất lượng chấp nhận (AQL) cho các chỉ tiêu ngoại quan, cơ lý: 6,5%.
c) Phương án lấy mẫu: hai lần
d) Chế độ kiểm tra thường.
Chú thích. Trong quá trình kiểm tra cho phép có chế độ chuyển đổi theo quy định ở phần 3 TCVN 2600-78, số hòm lấy mẫu không được ít hơn số cỡ giầy có trong lô đó.
1.4. Tại mỗi hòm được chỉ định lấy mẫu, tiến hành lấy mẫu ở ba lớp trên, giữa và dưới sao cho đủ số mẫu định kiểm tra theo TCVN 2600-78.
1.5. Kiểm tra theo từng cỡ số, nhận định về tỷ lệ giầy không đạt, kết luận lô hàng.
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Xác định lực kéo đứt và độ giãn dài cao su đế.
2.1.1. Chuẩn bị mẫu.
Theo TCVN 1593 – 74. Cắt mẫu theo chiều dọc của giầy mài nhẵn hết vân hoa mặt giầy và lấy mẫu có độ dầy trong khoảng 1,7 – 2,3 mm.
Xác định lại kích thước của phần làm việc.
2.1.2. Tiến hành thử
Theo TCVN 1593 – 74
2.2. Xác định lượng mài mòn cao su đế
2.2.1. Chuẩn bị mẫu
Cắt mẫu cao su ở đế giày có chiều dài từ 150 ÷ 200 cm, chiều rộng 25 mm. Mài nhẵn hết vân hoa mặt giầy và lấy mẫu có độ dầy trong khoảng 2,5 ÷ 3 mm.
Dán mẫu quanh một bánh xe cao su có đường kính 6,2 mm, rộng 10 mm và để 8 ÷ 12 giờ trước khi đưa lên máy mài mòn.
2.2.2. Tiến hành thử
Theo TCVN 1592 – 74 và TCVN 1594 – 74
2.3. Xác định độ bền liên kết.
2.3.1. Chuẩn bị mẫu
Đối với giầy cao cổ cắt mẫu theo chiều dọc của giầy, đối với giầy thấp cổ cắt mẫu ở phần mũi giầy, mẫu có chiều dài 150 ÷ 200 mm, chiều rộng 10 mm.
Mẫu phải tách hai đầu mối ghép từ 30 ÷ 50 mm để kẹp lên máy.
2.3.2. Tiến hành thử
Theo TCVN 1596 – 74
2.4. Xác định đường nhựa sơn, đường trang trí và vân hoa, nhận xét về mầu sắc, sự đồng đều của chúng.
2.5. Xác định tạp chất, bọt khí, bẩn, ố màu trên viền ngoài, viền mũi, pho mũi và đế giầy.
Nhận xét về tạp chất lẫn trong phần cao su, cát, sạn, mảnh kim loại, vỏ cây… Nhận xét về bọt khí, bẩn, ố mầu do dầu, cao su bị phun sương và đồng thời xác định đường kính, vị trí của chúng.
2.6. Xác định mẫu vải trên mặt một đôi giầy
Đặt hai chiếc giầy ngang hàng nhau, nhận xét về sự chênh lệch mầu sắc.
2.7. Xác định mặt vải trên một đôi giầy về vết bẩn, tính lỗi sợi, bật sợi và rách.
Nhìn kỹ và nhận xét mặt vải có những khuyết tật như: bẩn lỗi sợi, bật sợi, lỗi rách và xác định vị trí, diện tích, chiều dài của chúng.
2.8. Xác định vải lót bên trong một đôi giầy
Nhận xét về những khuyết tật của vải lót: bị ố, bong, nhăn và xác định tổng diện tích của chúng.
2.9. Xác định đường may trên một đôi giầy
Nhận xét những khuyết tật trên đường may như: bị đứt chỉ, nhảy mũi.
2.10. Xác định lưỡi gà và khuy buộc giây trên một đôi giầy nhận xét về tỷ lệ giữa lưỡi gà và khuy phía trong, độ bám chắc giữa khuy buộc giầy với vải và khoảng cách chúng.
2.11. Kết quả kiểm tra được xử lý theo mục 4.1.2 TCVN 2600-78 về thủ tục chấp nhận lô sản phẩm của phương án lấy mẫu hai lần.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7316:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Hệ Mondopoint và cách chuyển đổi sang các hệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7651:2007 (ISO 20344: 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp thử giày ủng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6409:1998 (ISO 2024 : 1981) về Giày, ủng cao su - Giày, ủng cao su dẫn điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8840:2011 (ISO/TR 20880:2007) về Giày dép - Yêu cầu tính năng đối với các chi tiết của giày dép - Đế ngoài
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1975 về Giầy vải xuất khẩu - Phương pháp thử do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7316:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Hệ Mondopoint và cách chuyển đổi sang các hệ khác do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7651:2007 (ISO 20344: 2004) về Phương tiện bảo vệ cá nhân - Phương pháp thử giày ủng
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8208:2009 về Giày vải
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6409:1998 (ISO 2024 : 1981) về Giày, ủng cao su - Giày, ủng cao su dẫn điện có lót - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8840:2011 (ISO/TR 20880:2007) về Giày dép - Yêu cầu tính năng đối với các chi tiết của giày dép - Đế ngoài