Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7316:2003
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7316:2003 do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành, quy định về hệ thống cỡ số giày - Hệ Mondopoint và phương pháp chuyển đổi sang các hệ cỡ số giày khác. Tiêu chuẩn này hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 9407:1991, giúp thống nhất cách xác định kích thước giày dựa trên kích thước thực tế của bàn chân, tạo thuận lợi cho hoạt động sản xuất, thương mại và tiêu dùng trong nước cũng như quốc tế.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các nội dung cốt lõi sau đây liên quan đến phạm vi áp dụng:
- Áp dụng đối với tất cả các loại giày dép được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công, không phân biệt đối tượng sử dụng (nam, nữ, trẻ em).
- Xác định hệ thống cỡ số Mondopoint là hệ thống đo lường chuẩn hóa dựa trên kích thước sinh học của bàn chân người.
- Thiết lập mối quan hệ và phương pháp chuyển đổi chính xác giữa hệ Mondopoint và các hệ cỡ số truyền thống khác đang lưu hành trên thị trường.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách hiệu quả, cần viện dẫn các tài liệu và tiêu chuẩn quốc tế liên quan về đo lường kích thước bàn chân và phương pháp thử nghiệm giày dép. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và chính xác trong việc xác định các thông số kỹ thuật của sản phẩm giày dép.
Thuật ngữ và định nghĩa cơ bản (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn xác nhằm thống nhất cách hiểu trong ngành công nghiệp giày da:
- Hệ Mondopoint: Là hệ thống cỡ số giày quốc tế dựa trên chiều dài và chiều rộng của bàn chân tính bằng milimét (mm).
- Chiều dài bàn chân: Khoảng cách nằm ngang giữa hai đường thẳng đứng tiếp xúc với đầu ngón chân dài nhất và điểm sau cùng của gót chân, khi người đo ở tư thế đứng thẳng và trọng lượng phân đều lên hai chân.
- Chiều rộng bàn chân: Khoảng cách nằm ngang giữa các điểm nhô ra nhất của khớp ngón chân cái và khớp ngón chân út.
- Cỡ số giày: Ký hiệu biểu thị kích thước bàn chân phù hợp với đôi giày, thường được thể hiện bằng hai chỉ số là chiều dài và chiều rộng.
Nguyên tắc của hệ thống cỡ số Mondopoint (Điều 4)
Hệ thống Mondopoint hoạt động dựa trên các nguyên tắc kỹ thuật chặt chẽ sau:
- Kích thước của giày được xác định trực tiếp bằng kích thước của bàn chân mà đôi giày đó được thiết kế để vừa vặn, không dựa trên kích thước của phom giày (last).
- Đơn vị đo lường bắt buộc là milimét (mm). Việc sử dụng đơn vị này giúp tăng độ chính xác so với các hệ thống đo lường cũ sử dụng inch hoặc các đơn vị chia nhỏ khác.
- Cách ghi nhãn cỡ số giày Mondopoint tiêu chuẩn bao gồm hai con số cách nhau bởi dấu gạch chéo (ví dụ: 240/95, trong đó 240 là chiều dài bàn chân tính bằng mm, và 95 là chiều rộng bàn chân tính bằng mm).
- Khoảng cách giữa các cỡ số kế tiếp nhau thường là 5 mm hoặc 7,5 mm đối với chiều dài, đảm bảo độ bao phủ tối ưu cho mọi kích cỡ bàn chân của người tiêu dùng.
Ý nghĩa và lợi ích của việc áp dụng TCVN 7316:2003
Việc áp dụng hệ thống Mondopoint theo TCVN 7316:2003 mang lại nhiều lợi ích thiết thực cho các bên liên quan:
- Đối với nhà sản xuất: Giúp chuẩn hóa quy trình thiết kế phom giày, giảm thiểu sai số trong sản xuất hàng loạt và dễ dàng phân loại sản phẩm xuất khẩu sang các thị trường quốc tế.
- Đối với người tiêu dùng: Dễ dàng lựa chọn được đôi giày vừa vặn nhất với bàn chân của mình chỉ thông qua việc đo chiều dài và chiều rộng bàn chân thực tế, hạn chế tình trạng mua nhầm cỡ giày gây ảnh hưởng đến sức khỏe xương khớp.
- Đối với hoạt động thương mại: Tạo ra một ngôn ngữ chung về cỡ số giày, xóa bỏ rào cản kỹ thuật và sự nhầm lẫn giữa các hệ cỡ số khác nhau như hệ Mỹ (US), hệ Anh (UK), hay hệ Pháp (Paris point).
HỆ MONDOPOINT VÀ CÁCH CHUYỂN ĐỔI SANG CÁC HỆ KHÁC
Shoe sizing system - Mondopoint system and method for converting from the Mondopoint system into other systems
Tiêu chuẩn này mô tả những đặc tính cơ bản của hệ cỡ số Mondopoint và cách chuyển đổi từ hệ Mondopoint sang hệ Pháp, hệ Anh và hệ Mỹ.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các định nghĩa và khái niệm sau:
2.1. Giày (shoes): được hiểu là tất cả các loại giày, ủng, dép, săng đen và các loại giày khác.
2.2. Cỡ giày (size of the shoes): Số đo của bàn chân đầy đủ để cho phép giày vừa khít chân tương ứng với những số đo đó.
2.3. Chiều dài bàn chân (length of foot): Khoảng cách nằm ngang giữa hai mặt vuông góc tiếp xúc với đầu ngón chân dài nhất và điểm lồi ra nhất của gót chân được đo lúc đứng (để trọng lượng cơ thể phân bố đều lên hai chân) và mang bít tất thích hợp cho từng loại giày (Xem hình 1).
2.4. Vòng khớp bàn ngón chân (perimeter of the foot): Chiều dài vòng chu vi của bàn chân, đo bằng thước dây mềm quấn vòng quanh chỗ rộng nhất của bàn chân qua hai điểm khớp bàn ngón chân thứ nhất và thứ năm trong điều kiện giống như đo chiều dài bàn chân.
2.5. Chiều rộng bàn chân (width of foot): Khoảng cách nằm ngang giữa đường thẳng đứng tiếp xúc với khớp bàn ngón thứ nhất và thứ năm (Xem hình 2) trong điều kiện giống như đo chiều dài bàn chân.
2.6. Bàn chân trung bình (average normal foot): Bàn chân được xác định từ việc kiểm tra những kết quả thống kê và nghiên cứu cơ thể.
3. Những tính chất cơ bản của hệ Mondopoint
3.1. Hệ đơn vị quốc tế (SI) là hệ duy nhất được sử dụng cho số đo kích thước bàn chân và định cỡ giày.
3.2. Hệ Mondopoint phải dựa trên hai kích thước sau:
a) chiều dài bàn chân (được xác định theo 2.3), và
b) chiều rộng bàn chân (được xác định theo 2.5).
Chú thích 1 - Ngoài hai kích thước nêu trên, có thể sử dụng chu vi bàn chân ở những giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất giày.

Hình 1 - Chiều dài bàn chân

Hình 2 - Chiều rộng bàn chân
Việc đánh dấu từng cỡ được xác định bằng việc tham khảo kích thước của bàn chân thông thường trung bình tương ứng.
5. Phương pháp thể hiện số đo kích thước
Số đo tương ứng với chiều dài và chiều rộng của bàn chân phải được thể hiện bằng milimét.
6.1. Những yếu tố để đánh dấu
Khi đánh dấu kích thước phải ghi rõ chỉ số chỉ chiều dài và chiều rộng bàn chân, cả hai kích thước được tính bằng milimet (không ghi đơn vị) và tách rời nhau bằng một gạch ngang hoặc gạch xiên.
Chữ số phải cao ít nhất 3 mm, và để tránh lẫn với những chỉ số khác (có thể có), phải tách rời chúng bằng cách dùng đường bao liên tục khép kín hình chữ nhật hoặc hình ovan.
VÍ DỤ
260/94

6.2. Vị trí đánh dấu
6.2.1. Trên giày
Cỡ giày phải được ghi trên mỗi chiếc giày tạo thành một đôi, trên chỗ thích hợp để chữ số được nhìn thấy rõ ràng và dễ đọc.
6.2.2. Trên bao bì
Khi giày được xếp vào hộp hoặc vào các loại bao bì khác, cỡ số giày cũng phải ghi trên bao bì này.
6.2.3. Hình thức đánh dấu
Hình thức và phương tiện đánh dấu (dập dấu, tem, dán nhãn, v.v…) do nhà sản xuất quyết định nhưng phải bảo đảm dấu dễ nhìn và bền lâu trên giày.
Chuyển đổi từ hệ Mondopoint sang các hệ cỡ số khác
Các hệ cỡ số giày hiện đang sử dụng được giới thiệu trong phụ lục A, bao gồm:
Hệ Mondopoint (Hệ quốc tế)
Hệ Pháp
Hệ Anh
Hệ Mỹ
Dựa vào lứa tuổi và giới tính của người sử dụng, giày được phân thành 8 nhóm cỡ số, mỗi nhóm cỡ số được đánh số tương ứng như sau:
1) Nhóm 0: Giày trẻ sơ sinh (có chiều dài bàn chân từ 105 mm đến 140 mm).
2) Nhóm 1: Giày trẻ em tuổi mẫu giáo (có chiều dài bàn chân từ 145 mm đến 165 mm).
3) Nhóm 2: Giày trẻ em tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 170 mm đến 190 mm).
4) Nhóm 3: Giày trẻ em tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 195 mm đến 230 mm).
5) Nhóm 4: Giày nữ tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 215 mm đến 250 mm).
6) Nhóm 5: Giày nữ (có chiều dài bàn chân từ 215 mm đến 285 mm).
7) Nhóm 6: Giày nam tuổi học sinh (có chiều dài bàn chân từ 220 mm đến 270 mm).
8) Nhóm 7: Giày nam (có chiều dài bàn chân từ 245 mm đến 320 mm).
Việc chuyển đổi giữa các hệ cỡ số được thực hiện theo từ bảng 1 đến bảng 8.
Bảng 1 - Bảng chuyển đổi đối với giày trẻ sơ sinh
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 0 | |||||||
| Mondopoint | 105 | 110 | 115 | 120 | 125 | 130 | 135 | 140 |
| Anh | 1 | 2 | 2 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 |
| Pháp | 17 | 18 | 18 | 19 | 20 | 21 | 21 | 22 |
| Mỹ | 2 | - | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 |
Bảng 2 - Bảng chuyển đổi đối với giảy trẻ em tuổi mẫu giáo
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 1 | |||||
| Mondopoint | 145 | - | 150 | 155 | 160 | 165 |
| Anh | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 |
| Pháp | 22 | 23 | 24 | 24 | 25 | 25 |
| Mỹ | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 |
Bảng 3 - Bảng chuyển đổi đối với giày trẻ em tuổi học sinh
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 2 | |||||
| Mondopoint | 170 | - | 175 | 180 | 185 | 190 |
| Anh | 9 | 9 | 10 | 10 | 11 | 11 |
| Pháp | 26 | 26 | 27 | 27 | 28 | 29 |
| Mỹ | 9 | 10 | 10 | 11 | 11 | 12 |
Bảng 4 - Bảng chuyển đổi đối với giày trẻ em tuổi học sinh
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 3 | |||||||||
| Mondopoint | 195 | 200 | - | 205 | 210 | 215 | - | 220 | 225 | 230 |
| Anh | 12 | 13 | 13 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 |
| Pháp | 30 | 31 | 31 | 32 | 32 | 33 | 34 | 34 | 35 | 36 |
| Mỹ | 12 | 13 | 1 | 1 | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 |
Bảng 5 - Bảng chuyển đổi đối với giày nữ tuổi học sinh
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 4 | ||||||||
| Mondopoint | 215 | - | 220 | 225 | 230 | 235 | 240 | 245 | 250 |
| Anh | 2 | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 |
| Pháp | 33 | 34 | 34 | 35 | 37 | - | 38 | - | 39 |
| Mỹ | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 |
Bảng 6 - Bảng chuyển đổi đối với giày nữ
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 5 |
| |||||||||||||
| Mondopoint | 215 | 220 | 225 | 230 | 235 | 240 | 245 | 250 | 255 | 260 | 265 | 270 | 275 | 280 | 285 |
| Anh | 2 | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 9 | 9 | 10 |
| Pháp | 35 | 35 | 36 | 37 | 37 | 38 | 38 | 39 | 40 | 40 | 41 | 42 | 43 | 43 | 44 |
| Mỹ | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 11 | 11 | 12 |
Bảng 7- Bảng chuyển đổi đối với giày nam tuổi học sinh
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 5 | ||||||||||
| Mondopoint | 220 | 225 | 230 | 235 | 240 | 245 | 250 | 255 | 260 | 265 | 270 |
| Anh | 3 | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 |
| Pháp | 34 | 35 | 36 | 36 | 37 | 38 | 39 | 40 | 41 | - | 42 |
| Mỹ | 3 | 4 | 4 | 5 | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 |
Bảng 8- Bảng chuyển đổi đối với giày nam
| Hệ cỡ số | Nhóm cỡ số 5 |
| |||||||||||||||
| Mondopoint | 245 | 250 | 255 | 260 | 265 | 270 | 275 | 280 | 285 | 290 | - | 295 | - | 300 | 305 | 310 | 320 |
| Anh | 5 | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 11 | 11 | 12 | 12 | 13 | 14 |
| Pháp | - | 39 | 40 | 40 | 41 | 42 | 42 | 43 | 44 | 44 | 45 | 46 | 46 | 47 | - | 48 | 49 |
| Mỹ | 6 | 6 | 7 | 7 | 8 | 8 | 9 | 9 | 10 | 10 | 11 | 11 | 12 | 13 | - | - | - |
(tham khảo)
A.1. Hệ cỡ số Mondopoint (hệ quốc tế)
Tổ chức tiêu chuẩn hóa quốc tế ISO đã cố gắng xây dựng một hệ cỡ số thống nhất để sử dụng chung cho tất cả các nước. Hệ Mondopoint được phát triển trên cơ sở hệ mét, nhưng khác biệt ở chỗ chiều dài của giày được định nghĩa là chiều dài của bàn chân đi vừa vặn đôi giày đó. Cỡ số giày được thể hiện bằng hai loại số đo, số đo chiều dài và số đo chiều rộng. Như vậy cách đánh số này vừa thể hiện độ dài vừa thể hiện độ rộng của bàn chân.
A.2. Hệ cỡ số Pháp
Hệ cỡ số này được xây dựng sau khi thực tế cho thấy việc phân chia cỡ số dựa trên khoảng cách 1 cm bộc lộc nhiều thiếu sót. Người ta đã chia 2 cm thành 3 phần bằng nhau (mỗi phần bằng khoảng 6,667mm) và hệ cỡ số cách nhau khoảng 6,667 mm giữa 2 cỡ số liên tiếp được gọi là hệ cỡ số Pháp. Hệ cỡ số Pháp được bắt đầu từ cỡ số 17 (= 11,33 cm) và kết thúc ở cỡ số 49 (= 32,66 cm).
A.3. Hệ cỡ số Anh
Hệ cỡ số này dựa trên những đơn vị đo chiều dài của Anh là Foot và Inch.
1 Foot = 12 Inch = 30,5 cm
Một Inch (25,4 mm) được chia làm 3 phần bằng nhau (mỗi phần khoảng 8,46 mm) là khoảng cách giữa hai cỡ số liên tiếp. Sau này người ta sử dụng thêm "nửa số" bằng cách thêm vào giữa 2 cỡ số liên tiếp một cỡ số với độ dài chênh lệch là 4,23 mm (=1/6 Inch). Với cách chia như vậy hệ Anh trở nên hoàn hảo hơn.
Hệ cỡ số Anh bắt đầu từ cỡ số 0 ứng với chiều dài 4 Inch (= 10,16 cm) và sau cỡ số 13 (=8
Inch) thì lặp lại cỡ số 1 với độ dài 8
Inch.
A.4. Hệ cỡ số Mỹ
Hệ cỡ số Mỹ còn được gọi là "Brannock" có giá trị tương tự hệ cỡ số Anh. Điểm khác nhau của hệ cỡ số Mỹ với hệ cỡ số Anh là điểm bắt đầu từ cỡ số 0 ứng với độ dài 3
Inch = 9,73 cm cho giày nam (được ký hiệu USA - M) và cỡ số 0 ứng với độ dài 3
Inch = 8,89 cm cho giày nữ (được ký hiệu USA-L). Điều này cho thất trên bảng cỡ số của hệ cỡ số Mỹ (đối với giày người lớn) có số chỉ thị cỡ giày nữ lớn sơn so với giày nam có cùng độ dài.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1986 về Giày vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1986 về Giày vải xuất khẩu - Phương pháp thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Phương pháp đo kích thước chân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo
- 1 Quyết định 35/2003/QĐ-BKHCN ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa Học và Công Nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1677:1986 về Giày vải xuất khẩu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1678:1986 về Giày vải xuất khẩu - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7315:2003 về Hệ thống cỡ số giày - Phương pháp đo kích thước chân do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7280:2003 (ISO 6110 : 1992) về Giày ủng bằng chất dẻo đúc - Ủng công nghiệp bằng poly (vinyl clorua) có lót hoặc không có lót chống hoá chất - Yêu cầu kỹ thuật do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5782:1994 về Hệ thống cỡ số tiêu chuẩn quần áo