Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chốt quay lái (hay còn gọi là chốt ắc-phi-dê) - một phụ tùng cơ khí đặc biệt quan trọng thuộc hệ thống lái của xe ô tô. Bộ phận này chịu tải trọng động lớn và liên tục trong quá trình vận hành, do đó đòi hỏi các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về vật liệu, độ bền và độ chính xác gia công. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại chốt quay lái được chế tạo mới hoặc dùng trong sửa chữa, thay thế cho các dòng xe ô tô thông dụng tại Việt Nam.
  • Xác định các giới hạn kỹ thuật bắt buộc mà các cơ sở sản xuất, gia công cơ khí và các đơn vị nghiệm thu phụ tùng ô tô phải tuân thủ nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn kỹ thuật cho phương tiện khi tham gia giao thông.

- Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật chung

  • Chốt quay lái phải được chế tạo hoàn toàn phù hợp với các thông số kích thước và dung sai được quy định trong bản vẽ thiết kế kỹ thuật đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
  • Bề mặt làm việc của chốt quay lái phải nhẵn mịn, tuyệt đối không được có các khuyết tật ngoại quan như vết nứt, rạn, rỗ khí, vết xước sâu, hoặc các vết rỉ sét làm suy giảm khả năng chịu lực của chi tiết.
  • Độ không đồng tâm, độ côn, độ méo và các sai lệch hình học khác của các cổ trục lắp ghép phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép để đảm bảo khả năng lắp lẫn và vận hành trơn tru của hệ thống lái.

- Điều 3: Vật liệu chế tạo

  • Vật liệu dùng để sản xuất chốt quay lái phải là thép hợp kim hoặc thép cacbon chất lượng cao, có khả năng chịu tải trọng va đập và chống mài mòn tốt sau khi nhiệt luyện. Các mác thép thường được khuyên dùng bao gồm thép mác 15Kh, 20Kh, 40Kh hoặc các mác thép tương đương có cơ tính phù hợp.
  • Trước khi đưa vào quy trình gia công chế tạo, vật liệu đầu vào phải được kiểm tra nghiêm ngặt về thành phần hóa học và cơ tính, có đầy đủ chứng chỉ xuất xưởng của nhà sản xuất hoặc phải qua thử nghiệm thực tế tại phòng thí nghiệm hợp chuẩn.

- Điều 4: Độ cứng và lớp thấm cacbon

  • Độ cứng bề mặt làm việc của chốt quay lái sau khi tiến hành nhiệt luyện (thấm cacbon, tôi và ram) phải đạt độ cứng cao, thông thường dao động trong khoảng từ 56 đến 63 HRC nhằm tối ưu hóa khả năng chống mài mòn trong quá trình ma sát liên tục.
  • Độ cứng phần lõi của chốt quay lái phải được duy trì ở mức vừa phải (thường đạt từ 30 đến 45 HRC tùy thuộc vào mác thép cụ thể) để đảm bảo độ dẻo dai cần thiết, giúp chi tiết không bị gãy giòn khi chịu lực va đập mạnh từ mặt đường.
  • Chiều sâu của lớp thấm cacbon sau khi đã gia công mài hoàn thiện phải đạt độ dày đồng đều theo đúng thiết kế kỹ thuật (thông thường từ 0,8 đến 1,5 mm) và không được phép có hiện tượng bong tróc hay phân lớp.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1716 – 85

PHỤ TÙNG Ô TÔ - CHỐT QUAY LÁI - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Accessories of automobile - Knuckle pins - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1716 – 75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho chốt quay lái các hệ thống lái ô tô.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Chốt quay lái phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.

1.2. Chốt quay lái được chế tạo bằng vật liệu sau:

- Thép 20Cr, 20CrNi, 18CrMnTi, 12CrNi3A, 12Cr2Ni4A dùng khi thấm các bon và tôi mặt ngoài.

- Thép C45 theo TCVN 1766 – 75, 40Cr, 40CrNi, 45Cr (chỉ dùng khi tôi cao tần).

1.3. Chốt quay lái qua thấm các bon phải có chiều sâu lớp thấm từ 1,5 ÷ 2 mm, độ cứng mặt ngoài phải lớn hơn 55 HRC.  Độ cứng ở lõi là 23 ÷ 41 HRC.

Không được tôi cứng hoặc thấm các bon ở rãnh hãm, rãnh đầu và lỗ đầu.

1.4. Tổ chức tế vi của chốt quay lái khi thấm các bon:

Ở lớp ngoài Mactenxít tạp chất lưu huỳnh (không được xuất hiện dưới dạng lưới liên tục) và ôstenít ở trong lõi – Mác – tenxít + rustít và một ít pherít dạng tấm đứt quãng.

1.5. Độ nhám bề mặt tròn ngoài không được lớn hơn Ra = 1,25 mm theo TCVN 2511 – 78.

1.6. Đối với chốt quay lái có phần giữa côn:

a) Sai lệch độ đồng trục của hai mặt trụ tròn ở hai đầu không được quá 0,01 mm.

b) Diện tích tiếp xúc của mặt côn không được nhỏ hơn 75% tổng diện tích lắp ghép và phân bố đều.

1.7. Sai lệch hình dạng hình học của phần hình trụ chốt quay lái không được lớn hơn 0,02 mm.

1.8. Rãnh đầu trên bề mặt làm việc không được có mép nhọn bavia.

1.9. Không được có các vết nứt và các khuyết tật có thể thấy bằng mắt thường như vết dập, vết xước… trên bề mặt chốt quay lái.

1.10. Những chốt quay lái tôi cao tần phải được kiểm tra khuyết tật bên trong. Sau khi kiểm tra khuyết tật bằng từ phải khử từ.

2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ.

2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600 – 78, TCVN 2601 – 78 và TCVN 2602 – 78 và sự thỏa thuận của khách hàng.

2.2. Kiểm tra nghiệm thu chốt quay lái theo các điều 1.1, 1.5 đến 1.10.

Kiểm tra định kỳ chốt quay lái theo các điều 1.2 ÷ 1.4. Chu kỳ kiểm tra và trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.

2.3. Kiểm tra mặt côn của chốt quay lái bằng ca líp vòng có bôi bột màu. Lồng ca líp vào chốt quay lái và xoay nhẹ khoảng 1800. Mức độ dính màu ở mặt côn chốt quay lái phải phù hợp với điều 1.6b. Sai lệch độ côn của mặt côn ca líp không được vượt quá ± 1’.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi chốt quay lái phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm việc của các chốt quay lái…

3.2. Chốt quay lái phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.

3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các chốt quay lái cùng loại và qui cách như nhau.

3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy chứng nhận bao gói, trong đó ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng.

c) Số lượng chi tiết;

d) Ngày bao gói;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền màu tên cơ sở sản xuất số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ “Không ném”, “Tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.6. Mỗi lô chốt quay lái phải kèm theo tài liệu chứng nhận đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng;

c) Số lượng chi tiết trong lô;

d) Ngày xuất xưởng;

đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm thu;

e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.

3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm chốt quay lái không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói của cơ sở sản xuất.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt quay lái - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1716:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985 về Phụ tùn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký