Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1717:1985 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chốt cầu - một bộ phận phụ tùng quan trọng trong hệ thống lái và hệ thống treo của xe ô tô. Tiêu chuẩn này nhằm đảm bảo chất lượng chế tạo, độ bền cơ học và tính an toàn của chi tiết khi vận hành dưới tải trọng động liên tục.
Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung Phần mở đầu và các điều khoản đầu (từ Điều 1 đến Điều 4) của tiêu chuẩn:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chốt cầu (ball studs) được sử dụng trong cơ cấu lái và hệ thống treo của các loại xe ô tô thông dụng.
- Quy định các giới hạn sai lệch, yêu cầu kỹ thuật cơ bản về vật liệu, cơ tính, độ nhám bề mặt và các phương pháp kiểm tra chất lượng sản phẩm trước khi đưa vào lắp ráp hoặc lưu thông trên thị trường.
Điều 2: Yêu cầu kỹ thuật
- Vật liệu chế tạo: Chốt cầu phải được chế tạo từ các loại thép hợp kim chất lượng cao, có khả năng chịu tải trọng va đập và chống mài mòn tốt. Thép trước khi gia công phải được kiểm tra nghiêm ngặt về thành phần hóa học và cơ tính theo các tiêu chuẩn hiện hành.
- Độ cứng bề mặt: Phần cầu làm việc của chốt phải được nhiệt luyện (thấm cacbon, tôi thể tích hoặc tôi cao tần) để đạt độ cứng bề mặt tối ưu (thường từ 56 đến 63 HRC) nhằm giảm thiểu hao mòn trong quá trình ma sát. Phần lõi của chốt cầu phải giữ được độ dẻo dai cần thiết để tránh hiện tượng gãy giòn khi chịu lực tác động đột ngột.
- Độ nhám bề mặt: Bề mặt làm việc của phần chốt cầu phải được mài bóng đạt độ nhám theo quy định thiết kế, đảm bảo khớp cầu hoạt động trơn tru, không gây bó kẹt hoặc mài mòn nhanh các chi tiết phối lắp (như bạc lót).
- Yêu cầu về ren: Phần ren trên thân chốt cầu phải được cán hoặc tiện chính xác, không được có vết nứt, sứt mẻ, ba via hoặc các khuyết tật làm giảm khả năng chịu lực liên kết. Kích thước và dung sai của ren phải tuân thủ các tiêu chuẩn lắp lẫn hiện hành.
Điều 3: Quy tắc nghiệm thu
- Sản phẩm chốt cầu phải được bộ phận kiểm tra chất lượng (KCS) của cơ sở sản xuất nghiệm thu và chứng nhận đủ tiêu chuẩn trước khi xuất xưởng.
- Việc nghiệm thu được tiến hành theo từng lô sản phẩm. Mỗi lô bao gồm các chốt cầu cùng chủng loại, được chế tạo từ cùng một mẻ vật liệu và trải qua cùng một quy trình công nghệ nhiệt luyện.
- Tiến hành kiểm tra xác suất các chỉ tiêu về kích thước hình học, độ cứng bề mặt, chất lượng ren và khuyết tật ngoại quan. Nếu phát hiện bất kỳ chỉ tiêu nào không đạt yêu cầu, phải tiến hành lấy mẫu kiểm tra lại với số lượng gấp đôi. Nếu vẫn có mẫu không đạt, toàn bộ lô hàng đó sẽ không được nghiệm thu.
Điều 4: Phương pháp thử
- Kiểm tra kích thước và hình dáng: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng như panme, thước cặp, dưỡng đo hoặc máy đo biên dạng để kiểm tra kích thước hình học, độ côn, độ ô van và độ lệch cho phép của chốt cầu.
- Kiểm tra độ cứng: Đo độ cứng bề mặt bằng máy đo độ cứng Rockwell (HRC) tại các vị trí quy định trên phần cầu và phần thân chốt theo đúng quy trình kỹ thuật đo.
- Kiểm tra khuyết tật bề mặt: Sử dụng phương pháp quan sát bằng mắt thường dưới ánh sáng đủ tiêu chuẩn hoặc áp dụng các phương pháp kiểm tra không phá hủy (như kiểm tra từ tính, siêu âm) để phát hiện các vết nứt ngầm, rỗ khí hoặc nếp gấp kim loại trên bề mặt chi tiết.
- Kiểm tra tổ chức kim loại: Tiến hành phân tích tổ chức tế vi (kim tương) và chiều sâu lớp thấm cacbon trên các mẫu đại diện để đánh giá chất lượng của quá trình nhiệt luyện.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1717 - 85
PHỤ TÙNG Ô TÔ - CHỐT CẦU - YÊU CẦU KỸ THUẬT
Accessories of automobile - Steering knuckle tie rods end - Technical requirements
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1717 – 75
Tiêu chuẩn này áp dụng cho chốt cầu của thanh lái ngang và dọc của hệ thống lái ô tô.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT
1.1. Chốt cầu phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.
1.2. Vật liệu chế tạo chốt cầu là: thép C45 theo TCVN 1766 – 75; thép 15Cr, 20Cr, 18CrMnTi; 12Cr2Ni3A, 12CrNi3A, 40Cr, 40CrNi.
1.3. Bề mặt của đầu chốt cầu phải được nhiệt luyện.
a) Với những loại vật liệu 15Cr, 20Cr, 18CrMnTi, 12CrNi3A, bề mặt được thấm các bon sau đó tôi và ram;
- Đối với chốt cầu có đường kính đầu nhỏ hơn hoặc bằng 40 mm, chiều sâu lớp thấm các bon từ 0,8 ÷ 1,4 mm.
- Đối với chốt cầu có đường kính đầu lớn hơn 40 mm, chiều sâu lớp thấm các bon từ 1,2 ÷ 1,8 mm.
b) Với những loại vật liệu 0,45, 40Cr, 40CrNi bề mặt được tôi cao tần, chiều sâu lớp tôi từ 1,5 ÷ 2,5 mm.
Chú thích: Các bề mặt khác của chốt cầu, kể cả chổ chuyển tiếp giữa đầu chốt cầu với mặt côn của thân, không cho phép thấm các bon.
1.4. Tổ chức tế vi của lớp thấm các bon phải là máctenxít có kết cấu mịn chắc, không cho phép có xêmentít tự do dưới dạng kim hoặc dạng lưới.
Tổ chức tế vi của phần lõi phải là trustít xoocbít + pherít hoặc mactenxít các bon thấp.
1.5. Độ cứng của đầu chốt phải đạt 56 ÷ 63 HRC. Độ cứng của phần thân (trừ vùng chuyển tiếp độ cứng) phải đạt 20 ÷ 40 HRC.
1.6. Thông số nhám các bề mặt của chốt cầu theo TCVN 2511 – 78 và phải đạt:
Ra ≤ 2,5 mm – đối với mặt cầu và mặt côn của đầu chốt cầu (đối với loại chốt có đầu do nửa hình cầu và mặt côn tạo thành) và mặt côn thân chốt cầu;
Ra ≤ 20 mm – đối với mặt cung tròn chuyển tiếp giữa đầu chốt cầu với mặt côn của thân.
1.7. Sai lệch giới hạn của đường kính chuẩn của phần hình côn của thân chốt cầu không lớn hơn ± 0,4 mm.
1.8. Diện tích tiếp xúc của các mặt côn ở đầu và thân chốt cầu không được nhỏ hơn 75% tổng diện tích lắp ghép và phải phân bố đều.
1.9. Miền dung sai ren của chốt cầu là 6h theo TCVN 1917.
1.10. Phần ren của chốt cầu không cho phép có hiện tượng thiếu ren, chờn ren. Cho phép có vết xước nhẹ ở đầu ren nhưng không được quá hai vòng ren.
1.11. Bề mặt của chốt cầu không cho phép có vết nứt, vết xước, vết lõm và vết gỉ.
1.12. Chốt cầu phải được kiểm tra khuyết tật bên trong. Nếu kiểm tra bằng máy dò kiểu từ tính thì sau khi kiểm tra phải khử từ dư.
2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600 – 78, TCVN 2601 – 78, TCVN 2602 – 78 và sự thỏa thuận của khách hàng.
2.2. Kiểm tra nghiệm thu chốt cầu theo các điều 1.1, 1.5 đến 1.11.
Kiểm tra định kỳ chốt cầu theo các điều 1.2, 1.3, 1.4 và 1.11. Chu kỳ kiểm tra và trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.
2.3. Kiểm tra mặt côn của đầu và thân chốt cầu bằng ca líp vòng có bôi bột màu, lồng vào chốt cầu và xoay nhẹ 1800. Mức độ dính màu ở mặt kiểm tra phải phù hợp với điều 1.7. Sai lệch độ côn của mặt côn ca líp không được vượt quá ± 1’.
3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1. Trên mỗi chốt cầu phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm việc của các chốt cầu.
3.2. Chốt cầu phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc các tông có lót giấy không thấm nước và lèn chặt.
3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các chốt cầu cùng loại và qui cách như nhau.
3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy chứng nhận bao bì, trong đó ghi:
a) Tên cơ sở sản xuất;
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bản kê mẫu hàng;
c) Số lượng chi tiết;
d) Ngày bao gói;
đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền màu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ ghi “Không ném”, “Tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.6. Mỗi lô chốt cầu phải kèm theo tài liệu chứng nhận phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:
a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;
b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng;
c) Số lượng chốt cầu trong lô;
d) Ngày xuất xưởng;
đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm thu;
e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.
3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.
3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm chốt cầu không gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng, với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói của cơ sở sản xuất.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1715:1985 về Phụ tùng ô tô - Chén chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt quay lái - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1718:1985 về Phụ tùng ô tô - Nửa trục - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1715:1985 về Phụ tùng ô tô - Chén chốt cầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1716:1985 về Phụ tùng ô tô - Chốt quay lái - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1718:1985 về Phụ tùng ô tô - Nửa trục - Yêu cầu kỹ thuật
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2035:1977 về Chốt lò xo - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2036:1977 về Chốt côn xẻ rãnh - Kích thước
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2037:1977 về Chốt trụ xẻ rãnh
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1766:1975 về Thép cacbon kết cấu chất lượng tốt - Mác thép và yêu cầu kỹ thuật