Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1718:1985 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm nửa trục (bán trục) dùng trong chế tạo, lắp ráp và sửa chữa phụ tùng xe ô tô. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết các nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và tính an toàn của chi tiết trong quá trình vận hành.

1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại nửa trục (bán trục) thuộc hệ thống truyền lực của xe ô tô.
  • Quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc trong quá trình thiết kế, chế tạo mới, cũng như kiểm tra chất lượng sản phẩm khi xuất xưởng hoặc nghiệm thu phụ tùng thay thế trên thị trường.

2. Yêu cầu về vật liệu và cơ tính

  • Vật liệu chế tạo: Nửa trục phải được chế tạo từ các loại thép hợp kim có chất lượng cao, đảm bảo khả năng chịu tải trọng xoắn lớn, lực uốn và các tải trọng động liên tục trong quá trình xe vận hành.
  • Chế độ nhiệt luyện: Chi tiết phải trải qua quá trình nhiệt luyện (tôi và ram) thích hợp để đạt được độ cứng bề mặt cần thiết nhằm chống mài mòn, đồng thời giữ được độ dẻo dai ở phần lõi để tránh hiện tượng gãy giòn khi chịu tải đột ngột.
  • Độ cứng bề mặt: Quy định cụ thể về trị số độ cứng (HRC) tại các vùng làm việc chính như ngõng trục lắp ổ bi, phần then hoa và thân trục để tối ưu hóa khả năng chịu lực.

3. Yêu cầu về độ chính xác kích thước và dung sai

  • Dung sai kích thước: Các kích thước lắp ghép như đường kính ngõng trục, kích thước phần then hoa phải tuân thủ nghiêm ngặt các miền dung sai quy định để đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo.
  • Độ chính xác hình học: Giới hạn cho phép về độ không đồng trục giữa các cổ trục, độ đảo hướng kính của thân trục và độ không vuông góc của mặt đầu mặt bích so với đường tâm trục nhằm tránh hiện tượng rung lắc khi quay.
  • Thông số then hoa: Biên dạng then hoa phải đạt độ chính xác cao, đảm bảo sự tiếp xúc đều trên toàn bộ chiều dài then khi lắp ráp với bánh răng bán trục hoặc moay-ơ.

4. Chất lượng bề mặt và khuyết tật ngoại quan

  • Độ nhám bề mặt: Các bề mặt làm việc, đặc biệt là vị trí lắp phớt chặn dầu và ổ lăn, phải đạt độ nhám bề mặt theo tiêu chuẩn thiết kế để tránh rò rỉ dầu bôi trơn và hạn chế mài mòn nhanh.
  • Khuyết tật bề mặt: Trên toàn bộ bề mặt của nửa trục không được phép có các vết nứt, rỗ khí, vết xước sâu, nếp gấp hoặc các khuyết tật vật lý khác có thể làm giảm độ bền mỏi của chi tiết.

5. Phương pháp thử nghiệm và nghiệm thu sản phẩm

  • Kiểm tra không phá hủy: Khuyến khích sử dụng các phương pháp kiểm tra khuyết tật dòng xoáy hoặc từ tính để phát hiện các vết nứt ngầm bên trong cấu trúc kim loại.
  • Thử nghiệm cơ lý: Tiến hành thử nghiệm độ bền xoắn tĩnh và độ bền mỏi chu kỳ cao để đánh giá toàn diện chất lượng của lô sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông và sử dụng thực tế.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1718 – 85

PHỤ TÙNG Ô TÔ - NỬA TRỤC - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Accessories of automobile - Axle shafts - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1718 – 75

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại nửa trục lắp ở cầu chủ động không dẫn hướng của ô tô vận tải trọng tải trung bình trọng tải lớn và ô tô du lịch.

1. YÊU CẦU KỸ THUẬT

1.1. Nửa trục phải được chế tạo phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và tài liệu thiết kế đã được xét duyệt theo thủ tục quy định.

1.2. Vật liệu chế tạo nửa trục là thép C40 theo TCVN 1766 – 75, thép 40CR, 40CrNi, 40CrNiMnA, 40CrMnTi, 35CrMnSi, 35CrMnSiA.

1.3. Nửa trục phải được nhiệt luyện. Sau khi tôi và ram độ cứng của thân nửa trục phải đạt 33 ÷ 39 HRC, của mặt then hoa đạt 40 ÷ 47 HRC. Đối với loại nửa trục được tôi cao tần, độ cứng mặt ngoài phải đạt 45 ÷ 55 HRC, phần trong lõi phải đạt 155 + 241 HB, độ sâu thấm tôi đạt từ 3 ÷ 6 mm. Độ cứng của mặt bích không nhỏ hơn 23 HRC.

1.4. Tổ chức tế vi của nửa trục sau khi nhiệt luyện lần cuối phải có lớp bề mặt là trustrit-xoocbit, phần trong lõi (từ tâm đến 3/4 bán kính vòng do chân then hoa tạo thành) cho phép có pherít.

1.5. Thông số nhám các bề mặt của nửa trục theo TCVN 2511 – 78 phải không được lớn hơn:

- Rz = 20 mm đối với mặt trong của mặt bích;

- Ra = 1,25 mm đối với mặt định tâm của then hoa và bề mặt các cổ trục lắp ghép với ổ trục và phớt chắn đầu;

- Rz = 20 mm đối với các bề mặt không định tâm của then hoa.

1.6. Độ đảo mặt mút của mặt trong mặt bích không được lớn hơn 0,1 mm.

1.7. Độ đảo hướng tâm của mặt định tâm của then hoa đối với đường trục không được lớn hơn 0,2 mm.

1.8. Độ đảo hướng tâm của mặt thân ở đoạn giữa trục so với trục không được lớn hơn 1,8 mm.

1.9. Sai lệch góc xác định vị trí tâm của lỗ bắt bu lông trên mặt bích không được lớn hơn 30’.

1.10. Bề mặt nửa trục sau khi gia công cơ khí không được có các khuyết tật như gấp nếp, lõm, vẩy đen, nứt, vết dập, vết xước, v.v….

1.11. Phần giữa nửa trục không gia công, cho phép có vết nứt do mài để tẩy bavia, tẩy vết nứt và xước. Chiều sâu mài không được lớn hơn 0,5 m. Trên cùng một mặt cắt ngang, không cho phép có hai vết mài. Hai mặt mài giáp nhau không được có góc nhọn.

1.12. Nửa trục phải chịu được mô men xoắn theo quy định của từng loại xe ghi trong tài liệu thiết kế.

2. QUI TẮC NGHIỆM THU VÀ PHƯƠNG PHÁP THỬ

2.1. Sản phẩm phải được kiểm tra nghiệm thu và kiểm tra định kỳ. Qui cách lô, số sản phẩm lấy ra trong lô để kiểm tra phải theo TCVN 2600 – 78, TCVN 2601 – 78 và TCVN 2602 – 78 và sự thỏa thuận của khách hàng.

2.2. Kiểm tra nghiệm thu nửa trục theo các điều 1.1, 1.5, 1.9 ÷ 1.11.

Kiểm tra định kỳ nửa trục theo các điều 1.2, 1.3, 1.4, 1.6, 1.7, 1.8 và 1.12. Chu kỳ kiểm tra và trình tự kiểm tra phải nêu rõ trong tài liệu thiết kế.

2.3. Đối với mặt bích của nửa trục có lỗ hình côn để lắp bu lông, phải dùng ca líp côn để kiểm tra. Khi kiểm tra, đầu ca líp phải trùng với mặt gia công phía ngoài của mặt bích, sai lệch cho phép không được lớn hơn ± 0,4 mm.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN

3.1. Trên mỗi nửa trục phải ghi nhãn hiệu hàng hóa của cơ sở sản xuất. Vị trí, kích thước và phương pháp ghi nhãn phải chỉ rõ trong tài liệu thiết kế và phải giữ được nhãn trong suốt thời gian làm việc của các nửa trục.

3.2. Nửa trục phải được bôi mỡ chống gỉ, gói trong giấy không thấm nước, đựng trong bao bì bằng gỗ hoặc các tông có lót giấy không thấm nước và làn chặt.

3.3. Trong mỗi bao bì chỉ được phép đựng các nửa trục cùng loại và qui cách như nhau.

3.4. Trong mỗi bao bì cần kèm theo giấy chứng nhận bao gói trong đó ghi:

a) Tên cơ sở sản xuất;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng

c) Số lượng chi tiết;

d) Ngày bao gói;

đ) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.5. Trên mỗi bao bì phải ghi bằng sơn bền màu tên cơ sở sản xuất, số hiệu chi tiết, số lượng chi tiết, hàng chữ “Không ném”, “Tránh ẩm” và số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.6. Mỗi lô nửa trục phải kèm theo tài liệu chứng nhận đã phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn này và nội dung bao gồm:

a) Tên cơ sở sản xuất và nhãn hiệu hàng hóa;

b) Tên gọi chi tiết và số hiệu của nó theo bảng kê mẫu hàng;

c) Số lượng nửa trục trong lô;

d) Ngày xuất xưởng;

đ) Dấu KCS của bộ phận kiểm tra nghiệm thu;

e) Số hiệu của tiêu chuẩn này.

3.7. Khối lượng cả bì không quá 50 kg đối với hòm gỗ và 30 kg đối với hòm các tông.

3.8. Việc chống gỉ và bao gói phải bảo đảm nửa trục không bị gỉ trong thời gian 12 tháng kể từ ngày xuất xưởng, với điều kiện bảo quản chúng ở nơi khô ráo, kín và giữ nguyên vẹn dạng bao gói của cơ sở sản xuất.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1718:1985 về Phụ tùng ô tô - Nửa trục - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1718:1985
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1985
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1718:1985 về Phụ tùn...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký