Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1071:1971 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng rượu - Yêu cầu kỹ thuật
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1071:1971 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với chai bằng thủy tinh dùng để chứa đựng các loại rượu. Đây là văn bản kỹ thuật nền tảng giúp các cơ sở sản xuất kiểm soát chất lượng bao bì thủy tinh, bảo đảm an toàn vệ sinh thực phẩm, độ bền cơ lý trong quá trình đóng chai, vận chuyển và lưu thông sản phẩm trên thị trường.
Phạm vi áp dụng và Phân loại sản phẩm
Tiêu chuẩn này áp dụng cho tất cả các loại chai thủy tinh được sản xuất chuyên dụng để đựng rượu. Các sản phẩm chai thủy tinh được phân loại dựa trên các tiêu chí cơ bản sau:
- Dung tích danh nghĩa: Xác định các mức dung tích tiêu chuẩn của chai nhằm thống nhất quy chuẩn đóng gói và thuận tiện cho việc quản lý định lượng.
- Hình dáng và màu sắc: Quy định cụ thể về thiết kế hình học (thân chai, cổ chai, đáy chai) và màu sắc của thủy tinh (như thủy tinh không màu, thủy tinh màu xanh lá hoặc màu nâu) nhằm hạn chế tác động của ánh sáng đến chất lượng rượu bên trong.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với chai thủy tinh
Để đảm bảo chất lượng và độ an toàn khi sử dụng, chai thủy tinh đựng rượu phải đáp ứng các chỉ tiêu kỹ thuật nghiêm ngặt:
- Chất lượng vật liệu thủy tinh: Thủy tinh phải có độ đồng nhất cao. Không cho phép có các khuyết tật nghiêm trọng ảnh hưởng đến độ bền và thẩm mỹ như bọt khí lớn, tạp chất đá, vết rạn nứt, hoặc các đường vân sọc nổi rõ trên bề mặt chai.
- Độ bền nhiệt (Khả năng chịu sốc nhiệt): Chai thủy tinh phải chịu được sự thay đổi nhiệt độ đột ngột theo giới hạn quy định mà không bị nứt vỡ. Yêu cầu này cực kỳ quan trọng trong quá trình rửa chai bằng nước nóng hoặc tiệt trùng sản phẩm.
- Độ bền cơ học: Chai phải có khả năng chịu được áp lực va chạm cơ học thông thường trong dây chuyền chiết rót tự động và quá trình bốc xếp, vận chuyển.
- Độ bền hóa học (Độ bền nước): Bề mặt bên trong của chai thủy tinh phải đạt độ bền hóa học cao, không bị ăn mòn hoặc thôi nhiễm các tạp chất độc hại vào rượu, bảo đảm giữ nguyên hương vị và chất lượng của rượu.
- Sai lệch kích thước cho phép: Tiêu chuẩn quy định rõ dung sai (mức sai lệch tối đa cho phép) về chiều cao, đường kính thân, đường kính cổ chai và dung tích thực tế so với thiết kế danh nghĩa.
Phương pháp thử nghiệm và Quy tắc nghiệm thu
Việc đánh giá sự phù hợp của chai thủy tinh đựng rượu với tiêu chuẩn TCVN 1071:1971 được thực hiện thông qua các phương pháp kiểm tra chặt chẽ:
- Quy tắc lấy mẫu: Quy định phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên từ các lô hàng đồng nhất để tiến hành thử nghiệm, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm.
- Kiểm tra ngoại quan: Sử dụng mắt thường hoặc kính lúp chuyên dụng để phát hiện các khuyết tật bề mặt, bọt khí, độ dày mỏng không đều và độ đồng nhất của màu sắc thủy tinh.
- Thử nghiệm sốc nhiệt: Tiến hành ngâm chai vào nước nóng và nước lạnh luân phiên theo chênh lệch nhiệt độ quy định để xác định giới hạn bền nhiệt của chai.
- Đo lường kích thước vật lý: Sử dụng các dụng cụ đo chuẩn xác để kiểm tra chiều cao, đường kính ngoài, độ dày thành chai và độ dày đáy chai.
Quy định về ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản
Công tác hoàn thiện sản phẩm và lưu thông trên thị trường phải tuân thủ các nguyên tắc bảo quản nghiêm ngặt:
- Ghi nhãn: Dưới đáy chai hoặc trên thân chai phải có ký hiệu rõ ràng của nhà sản xuất, năm sản xuất và ký hiệu tiêu chuẩn TCVN 1071:1971 để thuận tiện cho việc truy xuất nguồn gốc.
- Bao gói: Chai thủy tinh thành phẩm phải được xếp vào các thùng gỗ, thùng carton hoặc khay chuyên dụng có vách ngăn chống va đập, tránh hiện tượng sứt mẻ hoặc đổ vỡ dây chuyền.
- Vận chuyển và bảo quản: Phương tiện vận chuyển phải có mui che mưa nắng. Kho bãi bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ, nền phẳng và không xếp chồng các kiện hàng quá chiều cao quy định để đảm bảo an toàn lao động.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại chai sản xuất theo phương pháp cơ khí, nửa cơ khí, dùng để đựng rượu có mầu và không mầu do các xí nghiệp rượu trung ương sản xuất.
1. HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CƠ BẢN
1.1. Hình dạng, kích thước cơ bản, dung tích, khối lượng và mầu sắc của chai phải phù hợp với tiêu chuẩn hoặc yêu cầu kỹ thuật của từng loại chai riêng biệt.
1.2. Cổ chai đựng rượu được sản xuất theo các kiểu dùng với các loại: nút polietylen, nắp nhựa vặn chặt (có ren), nắp nhôm dập hay nắp nhôm vặn chặt (có ren).
2.1. Thủy tinh dùng làm chai phải trong để có thể nhìn được chất lỏng đựng bên trong.
2.2. Đối với chai làm bằng thủy tinh nửa trắng đến không mầu cho phép có mầu nhạt; đối với chai làm bằng thủy tinh xẫm màu, cho phép có thay đổi một ít về độ đậm của mầu, nhưng không vượt quá mẫu đã thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ.
2.3 Thủy tinh làm chai không được có sa thạch làm ảnh hưởng đến độ bền của chai. Cho phép có không nhiều hơn hai sa thạch có đường kính 1 – 1,5 mm trong 1 chai. Những sa thạch này không được có vết rạn nứt xung quanh và không được vỡ khi va chạm nhẹ. Cho phép không lớn hơn 5 sa thạch có đường kính nhỏ hơn 1 mm nằm rải rác trong thành chai.
2.4. Bọt tròn có đường kính lớn nhất 4 mm hoặc bọt ôvan có đường kính lớn nhất 6 mm cho phép nhiều nhất 5 cái nằm rải rác trong thành chai.
Cho phép có bọt đường kính nhỏ hơn 1 mm nằm rải rác trong thành chai.
2.5. Mặt ngoài của chai phải nhẵn, cho phép có vân nhỏ phân bố rải rác, vết cắt của kéo phải nhỏ. Gờ nối khuôn không được cao quá 0,5 mm. Không được phép có gờ sắc cạnh.
2.6. Mặt trong chai cho phép có gợn sóng nhỏ.
2.7. Chai phải có hình dạng cân xứng và đứng vững trên mặt phẳng ngang.
2.8. Trục thẳng đứng của chai cần vuông góc với mặt đáy. Sai lệch giữa trục của chai và trục thẳng đứng cho phép:
đối với chai cao đến 200 mm: sai lệch lớn nhất 2 mm
“ “ từ 200 đến 300 mm “ 3 mm
“ “ trên 300 mm “ 4 mm
2.9. Độ ôvan của thân chai không được lớn hơn 3 % so với đường kính.
2.10. Đoạn chuyển từ cổ chai đến thân chai phải lượn đều đặn, không được tạo góc. Đoạn chuyển từ thân chai đến đáy chai phải lượn tròn, bán kính góc lượn không nhỏ hơn 4 – 5 mm.
2.11. Miệng chai không được sắc cạnh, cho phép có gờ nổi 0,2 mm.
2.12. Thân chai phải có độ dày tương đối đều đặn. Cho phép chiều dày của thành chai giao động từ 2 – 4 mm; cho phép thành chai dày lên một ít về phía cổ và đáy.
Đáy chai cho phép có độ dày không đồng đều, độ chênh lệch không lớn hơn 4 mm khi độ dày lớn nhất của đáy đến 8 mm.
2.13. Các chai cần được ủ tốt và phải thử độ bền xung nhiệt.
2.14. Các chai cần phải bền đối với áp suất bên trong 7 ati và bền nước theo các phương pháp thử dưới đây.
3.1. Số lượng chai của một lô hàng quy định theo sự thỏa thuận của các bên hữu quan.
3.2. Để kiểm tra và thử, người nhận hàng có thể từ các vị trí khác nhau của lô hàng lấy ra từ 1 % số chai của lô hàng để làm mẫu thử (số chai này được lấy trong 8 % số bao của lô).
3.3. Trên cơ sở kiểm tra và thử mẫu chai đã lấy, xác định tỷ lệ % chai không đạt tiêu chuẩn. Trường hợp không đạt tiêu chuẩn cho phép tiến hành lấy mẫu thử lần 2 với số lượng gấp đôi lần trước. Kết quả thử lần 2 về tất cả các chỉ tiêu được xem là kết quả cuối cùng.
3.4. Lượng chai cần để thử:
Lấy 100 % số mẫu đã có thể xác định chất lượng thủy tinh và chất lượng gia công;
Lấy 50 % số mẫu đã có thể xác định kích thước cơ bản, dung tích và khối lượng chai;
Lấy 20 % số mẫu đã có thể xác định độ bền xung nhiệt;
Lấy 20 % số mẫu đã có thể xác định độ bền với áp suất bên trong;
Lấy 10 % số mẫu đã có thể xác định độ bền nước.
3.5. Lô hàng đạt tiêu chuẩn khi thỏa mãn các điều kiện sau đây:
3.5.1 Nếu mẫu chai dùng để kiểm tra chất lượng thủy tinh, chất lượng gia công, dung tích và khối lượng có không ít hơn 92 % (đối với chai sản xuất cơ khí) và 90 % (đối với chai sản xuất nửa cơ khí) chai đạt yêu cầu theo quy định ở điều 2.1 đến điều 2.15 của tiêu chuẩn. Các bọt trên bề mặt bên trong chai không được vỡ khi dùng thanh thép uốn cong đường kính 3 mm, dài 300 – 400 mm ấn lên các bọt ấy.
3.5.2 Nếu mẫu chai dùng để thử độ bền xung nhiệt có không ít hơn 98 % chai không bị nứt vỡ khi tiến hành thử theo điều 3.12 của tiêu chuẩn này.
3.5.3 Nếu mẫu chai dùng để thử độ bền với áp suất bên trong có không ít hơn 98 % chai không bị nứt vỡ khi tiến hành thử theo điều 3.13 của tiêu chuẩn này.
3.5.4 Nếu mẫu chai dùng để thử độ bền nước có không ít hơn 100 % chai đạt yêu cầu quy định trong TCVN 1070-71.
3.6. Trường hợp số lượng sản phẩm lấy để thử không phù hợp với yêu cầu đề ra trong điều 3.5 thì cả lô hàng phải phân loại lại.
3.7. Mầu sắc, chất lượng thủy tinh, chất lượng gia công các chai xác định bằng mắt thường.
3.8. Hình dạng, kích thước cơ bản của chai; chiều cao, đường kính thân và kích thước cổ chai kiểm tra bằng các calip, dưỡng hoặc bằng các dụng cụ đo khác bằng kim loại.
3.9. Độ ôvan của thân chai xác định bằng tỉ lệ % của hiệu số đường kính với đường kính lớn.
3.10. Dung tích toàn phần của chai xác định theo thể tích nước đựng trong chai ở 20 0C tính bằng ml.
3.11. Khối lượng chai xác định bằng cách cân 50 chai.
3.12. Xác định độ bền xung nhiệt của chai:
3.12.1 Khi thử độ bền xung nhiệt của chai phải tiến hành trong phòng có nhiệt độ không thấp hơn 15 0C.
Nếu chai dùng để thử độ bền xung nhiệt mang từ chỗ có nhiệt độ không khí thấp hơn 15 0C đến thì cần để chai trong phòng thử không dưới 1h trước khi thử, hoặc nhúng sơ bộ vào nước 15 0C trong 5 phút.
3.12.2 Xếp mẫu thử theo chiều thẳng đứng trong trong hòm mắt cáo hay giỏ.
3.12.3 Nhúng các chai đã nạp nước nóng vào nước cũng ở nhiệt độ ấy, khoảng 5 phút sau lấy ra, nhúng ngay vào thùng nước lạnh khoảng 5 phút.
3.12.4 Thời gian chuyển chai từ nước nóng sang nước lạnh không quá 10gy.
3.12.5 Nhiệt độ chênh lệch giữa nước nóng và nước lạnh là 35 ± 10C. Nhiệt độ nước lạnh là 30 ± 10C.
3.13. Xác định độ bền với áp suất bên trong của chai :
Thiết bị để xác định độ bền với áp suất bên trong của khai là máy nén thủy lực.
Khi thử, chai phải đựng đầy nước và treo lên, đáy không chạm vào bất cứ vật gì.
Quá trình tăng áp suất phải tiến ành từ từ trong thời hạn từ 10 – 15 gy.
Khi áp suất đạt giới hạn lớn nhất theo quy định ở điều 2.14 cần giữ trong 1 phút.
3.14. Xác định độ bền nước:
Theo TCVN 1070 -71.
4. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN, BẢO QUẢN
4.1. Ở đáy chai cần được ghi dấu hiệu của nhà máy sản xuất, dung tích danh nghĩa và tháng năm sản xuất.
4.2. Các chai sản xuất ra phải được bảo quản ở nơi khô áo và che mưa nắng.
4.3. Các chai có cùng dung tích được đóng vào cùng 1 loại bao với số lượng bằng nhau. Mỗi bao phải kèm theo phiếu ghi: - số lượng chai
- ngày đóng bao
- người đóng bao
4.4. Việc vận chuyển chai do sự thỏa thuận giữa người sản xuất và người tiêu thụ nhằm giảm tỷ lệ nứt vỡ khi vận chuyển.
4.5. Mỗi lô chai phải kèm theo phiếu đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu kỹ thuật của tiêu chuẩn này.
Trên phiếu cần ghi:
- tên cơ quan của quản;
- tên nhà máy sản xuất;
- số lượng chai của lô;
- kết quả thử;
- ngày cấp giấy giao nhận;
- số hiệu của tiêu chuẩn này.
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1838:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai lọ đựng thuốc uống
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6549:1999 (ISO 11621 : 1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-2:2002 (ISO 3087 - 2 : 2000) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7307:2003 (ISO 7458 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu áp lực bên trong - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7308:2003 (ISO 7459 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7309:2003 (ISO 8106 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Xác định dung tích bằng phương pháp khối lượng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7310:2003 (ISO 8113 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu tải trọng đứng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4736:1989 về Bao bì - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 16 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt
- 1 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-2:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng cao su tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-3:2011/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ bằng kim loại tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1069:1971 về Chai đựng rượu Lúa mới - Hình dạng và kích thước cơ bản
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1070:1971 về Bao bì bằng thủy tinh- Chai đựng rượu - Phương pháp xác định độ bền nước
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1838:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai lọ đựng thuốc uống
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1839:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Chai đựng thuốc nước loại 250 và 500 ml - Kích thước cơ bản
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1840:1976 về Bao bì bằng thuỷ tinh - Lọ đựng thuốc viên loại 100, 200, 400 ml - Kích thước cơ bản
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5513:1991 (ST SEV 738 : 1977) về Chai lọ thủy tinh dùng cho đồ hộp chuyển đổi năm 2008 do Ủy ban Khoa học và Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6549:1999 (ISO 11621 : 1997) về Chai chứa khí - Quy trình thay đổi khí chứa chuyển đổi năm 2008 do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7052-2:2002 (ISO 3087 - 2 : 2000) về Chai chứa khí axetylen - Yêu cầu cơ bản - Phần 2: Chai dùng đinh chảy do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7307:2003 (ISO 7458 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu áp lực bên trong - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7308:2003 (ISO 7459 : 1984) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền sốc nhiệt và khả năng chịu sốc nhiệt - Phương pháp thử
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7309:2003 (ISO 8106 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Xác định dung tích bằng phương pháp khối lượng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7310:2003 (ISO 8113 : 1985) về Bao bì bằng thuỷ tinh - Độ bền chịu tải trọng đứng - Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4736:1989 về Bao bì - Danh mục chỉ tiêu chất lượng
- 17 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 141:1985 về Thuỷ tinh - Cát để sản xuất thuỷ tinh - Phương pháp phân tích hoá học - Xác định hàm lượng niken oxyt