Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1851:1976
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1851:1976 về Phôi thép cán phá - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu về kích thước, dung sai và các thông số hình học cơ bản đối với sản phẩm phôi thép cán phá (bloom) được sản xuất bằng phương pháp cán nóng, làm cơ sở cho việc thiết kế, sản xuất, nghiệm thu và sử dụng trong ngành công nghiệp luyện kim và chế tạo cơ khí tại Việt Nam.
Nội dung chi tiết các điều khoản cốt lõi (Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các quy định kỹ thuật được thiết lập trong phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn:
1. Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại phôi thép cán phá (phôi bloom) có mặt cắt hình vuông hoặc hình chữ nhật, được sản xuất bằng phương pháp cán nóng từ các thỏi đúc hoặc phôi đúc liên tục.
- Sản phẩm phôi thép cán phá theo tiêu chuẩn này chủ yếu được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá trình cán tiếp theo (như cán thép hình, cán thép tấm) hoặc dùng cho các nguyên công rèn, dập nóng trong chế tạo cơ khí.
2. Thông số kích thước và cỡ phôi tiêu chuẩn
- Tiêu chuẩn quy định cụ thể các kích thước danh nghĩa của mặt cắt ngang phôi thép cán phá, bao gồm chiều rộng và chiều dày đối với phôi hình chữ nhật, hoặc cạnh đối với phôi hình vuông.
- Các cỡ phôi được chuẩn hóa nhằm tối ưu hóa quy trình sản xuất tại các nhà máy luyện kim, đồng thời tạo sự đồng bộ với các thiết bị cán và rèn trong toàn ngành công nghiệp.
- Chiều dài của phôi thép cán phá cũng được quy định cụ thể, phân chia thành các nhóm chiều dài định mức (chiều dài quy ước) và chiều dài không định mức tùy thuộc vào thỏa thuận giữa nhà sản xuất và khách hàng.
3. Sai lệch giới hạn cho phép (Dung sai kích thước)
- Để đảm bảo chất lượng gia công cơ khí và hiệu suất của quá trình cán tiếp theo, tiêu chuẩn thiết lập các mức sai lệch cho phép cực kỳ nghiêm ngặt đối với kích thước mặt cắt ngang.
- Sai lệch cho phép về chiều dài phôi được quy định cụ thể cho từng nhóm chiều dài, đảm bảo phôi không quá ngắn hoặc quá dài so với yêu cầu thiết kế.
- Quy định về độ không vuông góc của mặt cắt (độ lệch đường chéo) nhằm kiểm soát hình dạng hình học của phôi, tránh hiện tượng phôi bị méo, ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm cán sau này.
4. Yêu cầu kỹ thuật về hình dáng và trạng thái bề mặt
- Tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn về độ cong của phôi thép cán phá trên toàn bộ chiều dài cũng như trên mỗi mét chiều dài của phôi.
- Quy định về độ vát góc và bán kính bo góc của phôi nhằm ngăn ngừa hiện tượng nứt nẻ hoặc tạo nếp gấp trong quá trình cán nóng tiếp theo.
- Yêu cầu về việc cắt phẳng hai đầu phôi, hạn chế ba-via và độ lệch góc cắt để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong quá trình vận chuyển, xếp dỡ và nạp lò nung.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 1851:1976 đóng vai trò quyết định trong việc chuẩn hóa chất lượng phôi thép bán thành phẩm tại Việt Nam. Bằng cách áp dụng các thông số kích thước và dung sai nghiêm ngặt, tiêu chuẩn giúp giảm thiểu tỷ lệ phế phẩm trong quá trình cán kéo tiếp theo, nâng cao hiệu suất sử dụng kim loại và đảm bảo tính lắp lẫn, đồng bộ trong chuỗi cung ứng vật liệu cơ khí chế tạo.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1851 - 76
PHÔI THÉP CÁN PHÁ - CỠ, THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
Hot - rolled steel bloom - Dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phôi thép hình vuông và hình chữ nhật sản xuất từ các máy cán phá.

1. Ký hiệu quy ước:
Ví dụ: ký hiệu quy ước của phôi vuông cạnh a = 180 mm:
Phôi vuông 180 TCVN 1851 - 76
Ký hiệu quy ước của phôi chữ nhật a x b = 150 mm x 170:
Phôi chữ nhật 150 x 170 TCVN 1851 - 76
2. Kích thước và sai lệch cho phép của mặt cắt ngang.
2.1. Phôi vuông (hình 1) có kích thước và sai lệch cho phép theo như trong bảng.
2.2. Phôi chữ nhật (hình 2) có kích thước nằm trong quy định của bảng. Sai lệch cho phép của chiều dày a và chiều rộng b theo sai lệch cho phép của cạnh phôi vuông có cùng độ lớn. Bán kính góc lượn và chênh lệch đường chéo lấy theo phôi vuông có cạnh bằng cạnh dài.
2.3. Những phôi không qua lỗ hình thành phẩm, sai lệch cho phép và chênh lệch đường chéo do hai bên thỏa thuận.
mm
Cạnh hình vuông a | Bán kính lượn góc R | Sai lệch cho phép của cạnh | Chênh lệch đường chéo |
120 130 140 | 20 | ± 4 | 6 |
150 160 170 180 | 20 20 25 25 | ± 5 | 7 |
190 200 210 220 | 30 30 30 35 | ± 6 | 9 |
240 250 | 35 | ± 7 | 10 |
260 280 300 | 40 40 45 | ± 8 | 11 |
320 360 400 450 | 50 50 60 60 | ± 10 | 14 |
3. Trong một mặt cắt ngang chênh lệch giữa hai cạnh có cùng kích thước danh nghĩa không được vượt quá 1/2 tổng sai lệch cho phép.
4. Phôi thép cán thô được cung cấp:
a) Chiều dài không quy ước:
Đối với thép thường:
- Từ 2m đến 6m - với cạnh từ 120 mm đến 200 mm
- Từ 1,5 đến 4m - với cạnh từ 210 mm đến 250 mm
- Từ 1m đến 4m - với cạnh từ 260 mm đến 450 mm.
Đối với thép chất lượng:
- Từ 1m đến 4m - với mọi kích thước cạnh.
b) Chiều dài quy ước: nói rõ trong đơn đặt hàng
c) Bội số chiều dài quy ước: nói rõ trong đơn đặt hàng.
Chú thích: Được hai bên thỏa thuận, phôi có cạnh tới 250 mm, cho phép cung cấp chiều dài không nhỏ hơn 1 m, với số lượng không lớn hơn 10% khối lượng lô hàng.
5. Sai lệch cho phép của chiều dài quy ước và bội số chiều dài quy ước không được vượt quá + 80 mm.
6. Phôi có cạnh tới 250 mm được cung cấp sau khi đã cắt đầu. Phôi có cạnh 260 mm và lớn hơn chỉ cắt đầu theo sự thỏa thuận hai bên.
7. Độ nghiêng do cắt không được vượt quá 4 % cạnh a.
8. Phôi không được xoắn vặn rõ rệt quanh trục dọc.
- 1 Quyết Định 438-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 17 tiêu chuẩn Nhà nước về thép cán mỏng; thuật ngữ rèn đập; vật liệu dệt; gà sống; trứng gà tươi và tinh dịch lợn của Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1850:1976 về Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1852:1976 về Phôi thép tấm - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành