Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1852:1976 về Phôi thép tấm - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật định hình các tiêu chuẩn cơ bản về kích thước hình học, sai lệch cho phép và yêu cầu ngoại quan đối với phôi thép tấm dùng trong công nghiệp luyện kim.
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn và phạm vi điều chỉnh của tiêu chuẩn đối với các sản phẩm phôi thép tấm trên thị trường:
- Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại phôi thép tấm (slab) được sản xuất bằng phương pháp cán nóng hoặc phương pháp đúc liên tục.
- Sản phẩm phôi thép tấm theo tiêu chuẩn này được sử dụng làm nguyên liệu đầu vào cho quá trình cán nóng hoặc cán nguội để tạo ra thép tấm thành phẩm.
- Quy định mang tính bắt buộc áp dụng đối với tất cả các cơ sở thiết kế, sản xuất, gia công, phân phối và nghiệm thu phôi thép tấm tại Việt Nam.
Điều 2: Cỡ và thông số kích thước của phôi thép tấm
Quy định chi tiết các thông số kích thước hình học cơ bản của phôi thép tấm nhằm đảm bảo tính đồng bộ trong chế tạo và sử dụng:
- Chiều dày của phôi: Được phân cấp rõ ràng theo các dải kích thước tiêu chuẩn. Việc quy định cụ thể chiều dày giúp các nhà máy cán thép chủ động trong việc thiết kế và điều chỉnh khoảng cách trục cán.
- Chiều rộng của phôi: Xác định dựa trên khổ rộng của sản phẩm thép tấm thành phẩm dự kiến, có tính toán đến lượng hao hụt cơ học và hao hụt nhiệt trong quá trình gia công áp lực.
- Chiều dài của phôi: Quy định các mức chiều dài tiêu chuẩn đối với phôi cắt đoạn hoặc phôi đúc, đảm bảo khả năng xếp dỡ, vận chuyển bằng phương tiện cơ giới và nạp liệu vào lò nung một cách tối ưu.
Điều 3: Sai lệch giới hạn cho phép về kích thước
Để đảm bảo độ chính xác và hạn chế hao hụt kim loại, tiêu chuẩn áp dụng các mức dung sai nghiêm ngặt:
- Sai lệch chiều dày: Quy định mức dung sai tối đa cho phép đối với từng nhóm chiều dày phôi cụ thể, ngăn ngừa hiện tượng phôi quá dày hoặc quá mỏng gây ảnh hưởng đến lực cán.
- Sai lệch chiều rộng: Khống chế chặt chẽ dung sai chiều rộng nhằm tránh hiện tượng thiếu khổ hoặc tạo ra quá nhiều ba-via, mép thừa khi cán tấm.
- Sai lệch chiều dài: Áp dụng đối với phôi cắt đoạn, đảm bảo tính đồng đều của các thanh phôi khi xếp đống hoặc khi nạp vào lò nung liên tục.
Điều 4: Yêu cầu về hình dáng hình học và khuyết tật hình dáng
Bên cạnh các kích thước thẳng, tiêu chuẩn đặt ra các yêu cầu khắt khe về độ chính xác hình học của phôi thép tấm:
- Độ cong lưỡi liềm: Giới hạn nghiêm ngặt độ cong dọc theo cạnh bên của phôi thép tấm nhằm tránh hiện tượng lệch hướng, kẹt phôi hoặc tạo ra sản phẩm cán bị cong vênh.
- Độ không vuông góc của mặt đầu: Quy định góc cắt ở hai đầu phôi phải vuông góc với trục dọc của phôi, hạn chế tối đa sai lệch hình nêm ở đầu tấm thép sau khi cán.
- Độ phẳng và độ vặn: Giới hạn độ lồi lõm trên bề mặt và độ vặn vẹo của phôi tấm nhằm đảm bảo diện tích tiếp xúc nhiệt tối đa trong lò nung và phân bổ lực cán đều trên toàn bộ bề mặt phôi.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1852 - 76
PHÔI THÉP TẤM - CỠ, THÔNG SỐ KÍCH THƯỚC
Plate steel billet - Dimensions
Tiêu chuẩn này áp dụng cho phôi thép tấm cán nóng, làm phôi liệu cán thép tấm và thép dải:
1. Ký hiệu quy ước:
Ví dụ: ký hiệu quy ước của phôi tấm dày 120 mm, rộng 600 mm là: Phôi tấm 120 x 600 TCVN 1852-76.
2. Phôi tấm có chiều dày và sai lệch cho phép quy định trong bảng.
mm
Chiều dày phôi | Sai lệch cho phép |
100 105 110 115 120 125 130 135 140 145 | ± 4 |
150 160 170 180 190 200 210 220 230 240 250 | ± 5 |
Chú thích: Theo yêu cầu của người đặt hàng có thể cung cấp phôi tấm có sai lệch cho phép của chiều dày ±2%.
3. Phôi tấm có chiều rộng:
- Từ 300 mm đến 700 mm: Tạo thành dãy số cách nhau 20 mm.
- Từ 700 mm đến 2000 mm: Tạo thành dãy số cách nhau 50 mm.
Chú thích: Được hai bên thỏa thuận, cho phép cung cấp phôi tấm có chiều rộng khác, nhưng không phải nằm trong giới hạn đã quy định.
4. Sai lệch cho phép của chiều rộng: ± 10 mm.
5. Chiều dài quy ước của phôi ghi trong đơn đặt hàng, phải nằm trong khoảng từ 1,3 đến 5 m.
Phôi tấm có chiều dài nhỏ hơn 1,3m được cung cấp theo bội số chiều dài đó. Vết vạch dấu ngang do hai bên thỏa thuận. Phần dư để cắt không được lớn hơn 0,1 chiều rộng.
Chú thích:
1. Được hai bên thỏa thuận, cho phép cung cấp phôi tấm có chiều dài quy ước nằm trong khoảng từ 0,9 m đến 1,3 m.
2. Cho phép cung cấp phôi kích thước ngắn. Kích thước ngắn nhất và tỷ lệ phần trăm kích thước ngắn trong lô do hai bên thỏa thuận.
6. Sai lệch cho phép của chiều dài phôi: mm
7. Phôi tấm phải có dạng chữ nhật, không bị cong và xoắn vặn. Bán kính lượn góc cho phép tới 30 mm.
8. Độ nghiêng do cắt không được vượt quá 30 mm. Rìa thừa cắt bằng dao không được lớn hơn 10 mm.
Chú thích: Cho phép cung cấp tới 15 % phôi tấm có độ nghiêng do cắt tới 40 mm.
9. Các khuyết tật: cong, cong lưỡi liềm, dãn rộng cục bộ ở đầu, vết lồi lõm ở mặt bên của phôi tấm, vv... cần phù hợp với yêu cầu của TCVN 1853-76 và TCVN 1854-76.
10. Đo chiều dày của phôi tấm cần cách đầu mút không nhỏ hơn 200mm và cách mép bên không nhỏ hơn 100mm.
Đo chiều rộng của phôi tấm cách đầu mút không nhỏ hơn 200mm.
Độ nghiêng cắt được tính bằng hiệu hai đường chéo của mặt rộng phôi tấm.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1850:1976 về Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1851:1976 về Phôi thép cán phá - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 1 Quyết Định 438-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 17 tiêu chuẩn Nhà nước về thép cán mỏng; thuật ngữ rèn đập; vật liệu dệt; gà sống; trứng gà tươi và tinh dịch lợn của Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3602:1981 về Thép tấm mỏng đen cán nóng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1850:1976 về Phôi thép cán nóng - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1851:1976 về Phôi thép cán phá - Cỡ, thông số kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành