Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1915:1976 về Mũ ốc - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định các thông số kích thước hình học và yêu cầu kỹ thuật cơ bản đối với sản phẩm mũ ốc (đai ốc mũ) dùng trong ngành cơ khí chế tạo, xây dựng và lắp ráp thiết bị.
- Phạm vi áp dụng và quy định chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại mũ ốc có ren hệ mét với đường kính ren danh nghĩa từ nhỏ đến lớn, phục vụ cho việc liên kết và bảo vệ các đầu ren của bu lông hoặc vít cấy.
- Sản phẩm mũ ốc được thiết kế nhằm mục đích che kín đầu ren, ngăn ngừa sự ăn mòn do môi trường bên ngoài, tránh va chạm gây chấn thương cho người vận hành và tăng tính thẩm mỹ cho mối ghép.
- Kích thước và thông số hình học (Điều 2)
- Kích thước của mũ ốc phải tuân thủ nghiêm ngặt các thông số quy định trong bản vẽ kỹ thuật tiêu chuẩn, bao gồm đường kính ren danh nghĩa, bước ren, chiều cao tổng thể của mũ ốc, chiều sâu phần ren trong và kích thước giác vặn (kích thước vặn chìa khóa).
- Dung sai kích thước chế tạo phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo tính lắp lẫn hoàn hảo giữa mũ ốc và các chi tiết ren tương thích khác trong hệ thống.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với ren và bề mặt (Điều 3)
- Ren của mũ ốc phải được chế tạo theo đúng tiêu chuẩn ren hệ mét hiện hành, đảm bảo biên dạng ren đều, không bị sứt mẻ, cháy ren hoặc có ba via trong lòng ren.
- Bề mặt ngoài của mũ ốc, đặc biệt là phần vòm mũ tròn, phải nhẵn mịn, không có vết nứt, rỗ khí hoặc các khuyết tật cơ học khác làm giảm khả năng chịu lực và tính thẩm mỹ của chi tiết.
- Ký hiệu quy ước và ghi nhãn (Điều 4)
- Ký hiệu quy ước của mũ ốc phải thể hiện đầy đủ các thông tin cốt lõi bao gồm: Tên gọi sản phẩm, đường kính ren danh nghĩa, kiểu ren (nếu là ren mịn), cấp bền của vật liệu chế tạo và số hiệu tiêu chuẩn TCVN 1915:1976.
- Việc quy định ký hiệu thống nhất giúp thuận tiện cho công tác thiết kế, đặt hàng, quản lý kho bãi và tránh nhầm lẫn trong quá trình thi công, lắp ráp thực tế.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 1915 - 76
MŨ ỐC - KÍCH THƯỚC
Blind nuts - Dimensions
1. Kết cấu và kích thước của mũ ốc phải theo những chỉ dẫn ở hình vẽ và bảng.

mm
| Đường kính danh nghĩa của ren d | 3 | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | (14) | 16 | (18) | 20 | (22) | 24 | |
| Bước ren | lớn | 0,5 | 0,7 | 0,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2 | 2,5 | 2,5 | 2,5 | 3 |
| nhỏ | - | - | - | - | 1 | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 1,5 | 2 | |
| S (sai lệch giới hạn theo B7) | 5,5 | 7 | 8 | 10 | 13 | 17 | 19 | 22 | 24 | 27 | 30 | 32 | 36 | |
| D, không nhỏ hơn | 6,0 | 7,7 | 8,8 | 11,0 | 14,4 | 18,9 | 21,1 | 24,5 | 26,8 | 30,2 | 33,6 | 35,8 | 40,3 | |
| H (sai lệch giới hạn theo B8) | 7,5 | 9 | 10 | 12 | 15 | 18 | 22 | 25 | 28 | 32 | 34 | 36 | 38 | |
| h (sai lệch giới hạn theo B8) | 2,4 | 3,2 | 4 | 5 | 6,5 | 8 | 10 | 11 | 13 | 15 | 16 | 18 | 19 | |
| D2 (sai lệch giới hạn theo B8) | 5 | 6 | 8 | 10 | 13 | 16 | 18 | 21 | 23 | 26 | 28 | 31 | 34 | |
| R | 2,5 | 3 | 4 | 5 | 6,5 | 8 | 9 | 10,5 | 11,5 | 13 | 14 | 15,5 | 17 | |
| L (Sai lệch giới hạn theo ĐX9) | 5 | 6 | 7 | 8 | 11 | 13 | 16 | 19 | 21 | 24 | 26 | 28 | 29 | |
| L1 | 2 | 3 | 3,8 | 4 | 6 | 7 | 9 | 11 | 13 | 14 | 16 | 18 | 19 | |
| m (sai lệch giới hạn theo B8) | - | 1,5 | 2 | |||||||||||
| d1 (sai lệch giới hạn theo A7) | - | 1,5 | 2 | |||||||||||
| Độ lệch trục của lỗ so với các cạnh | 0,16 | 0,20 | 0,24 | 0,28 | 0,34 | |||||||||
Chú thích: Không nên dùng những đai ốc có kích thước trong dấu ngoặc.
Ví dụ ký hiệu quy ước của mũ ốc kiểu 1, đường kính ren d = 12 mm, ren bước lớn có miền dung sai 7H, cấp bền 5, không lớp phủ:
Mũ ốc M12.5 TCVN 1915 - 76
Tương tự cho mũ ốc kiểu 2, ren bước nhỏ có miền dung sai 6H, nhóm vật liệu 23, làm bằng thép 2 x 13, có lớp phủ 08 dày 6 mm.
Mũ ốc 2M12 X 1,25 . 6H . 23 . 2 x 13 . 086 TCVN 1915 - 76.
2. Ren theo TCVN 2248 - 77, miền dung sai 7H hay 6H theo TCVN 1917 - 76
3. Kích thước đoạn ren cạn theo TCVN 2034-78.
Cho phép làm rãnh lùi dao (kiểu 1) theo TCVN 2034-78.
Đối với mũ ốc d ≥ 10 mm trên chiều dài l - l1. Dung sai của đường kính và chiều rộng rãnh lùi dao theo cấp chính xác 7.
4. Yêu cầu kỹ thuật theo TCVN 1916 - 76.
5. Khối lượng mũ ốc kiểu 1 cho trong phụ lục.
PHỤ LỤC
KHỐI LƯỢNG CỦA MŨ ỐC THÉP CÓ REN BƯỚC LỚN
| Đường kính danh nghĩa của ren d, mm | Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg | Đường kính danh nghĩa của ren d, mm | Khối lượng 1000 chiếc đai ốc, kg |
| 3 | 0,875 | 14 | 38,19 |
| 4 | 1,527 | 16 | 46,63 |
| 5 | 2,122 | 18 | 72,05 |
| 6 | 4,111 | 20 | 89,62 |
| 8 | 9,424 | 22 | 106,3 |
| 10 | 17,69 | 24 | 144,7 |
| 12 | 26,08 | - | - |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1986 về Mũ ốc thấp
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 333:1969 về Mũ ốc - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1969 về Mũ ốc thấp - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5756:2017 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy
- 1 Quyết Định 471-KHKT/QĐ năm 1976 Ban hành 42 tiêu chuẩn Nhà nước của Chủ nhiệm Uỷ Ban Khoa Học và Kỷ Thuật Nhà Nước
- 2 Quyết định 2844/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1986 về Mũ ốc thấp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 333:1969 về Mũ ốc - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1969 về Mũ ốc thấp - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1916:1976 về Bulông, vít, vít cấy và đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5756:2017 về Mũ bảo hiểm cho người đi mô tô và xe máy