Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 333:1969 là văn bản kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành, quy định về tiêu chuẩn kích thước đối với sản phẩm mũ ốc (đai ốc mũ). Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật đặt nền móng cho việc chuẩn hóa các chi tiết liên kết cơ khí tại Việt Nam.
Thông tin tổng quan về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 333:1969 về Mũ ốc - Kích thước.
- Cơ quan ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước.
- Đối tượng áp dụng: Các cơ quan, doanh nghiệp, xưởng sản xuất và thiết kế chế tạo liên quan đến các chi tiết lắp xiết cơ khí, cụ thể là mũ ốc.
Nội dung cốt lõi của phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
Dựa trên danh mục quy chuẩn kỹ thuật về chi tiết máy, nội dung của các điều khoản đầu tiên tập trung vào việc định hình các thông số cơ bản và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn:
- Phạm vi áp dụng: Xác định rõ các loại mũ ốc được áp dụng theo tiêu chuẩn này, phục vụ cho việc liên kết các chi tiết máy, bảo vệ đầu ren và tăng tính thẩm mỹ cho mối ghép.
- Quy định về kích thước hình học: Thiết lập các thông số kích thước cơ bản của mũ ốc bao gồm đường kính ren (d), bước ren, chiều cao toàn bộ của mũ ốc, chiều sâu phần ren và kích thước phần lục giác ngoài để vặn khóa.
- Ký hiệu quy ước: Hướng dẫn cách ghi ký hiệu mũ ốc trên bản vẽ kỹ thuật và trong các văn bản thương mại, mua bán vật tư nhằm đảm bảo tính thống nhất, tránh nhầm lẫn giữa các kích cỡ khác nhau.
- Yêu cầu kỹ thuật ban đầu: Đưa ra các chỉ dẫn sơ bộ về độ nhẵn bề mặt, yêu cầu đối với ren (ren hệ mét) và các sai lệch giới hạn cho phép (dung sai) đối với từng kích thước danh nghĩa của mũ ốc.
Việc tuân thủ TCVN 333:1969 giúp đảm bảo tính lắp lẫn của các chi tiết mũ ốc trong chế tạo, sửa chữa máy móc và thiết bị, nâng cao chất lượng và độ tin cậy của các công trình, sản phẩm cơ khí tại Việt Nam.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 333 - 69
MŨ ỐC
KÍCH THƯỚC
1. Kích thước của mũ ốc phải theo chỉ dẫn ở hình vẽ và trên bảng.

mm
| d | 5 | 6 | 8 | 10 | 12 | 16 | 20 | 24 | ||
| Bước ren | lớn | 9,8 | 1 | 1,25 | 1,5 | 1,75 | 2 | 2,5 | 3 | |
| nhỏ | - | - | 1 | 1,25 | 1,25 | 1,5 | 1,5 | 2 | ||
| S | Kích thước danh nghĩa | 8 | 10 | 14 | 17 | 19 | 24 | 30 | 36 | |
| Sai lệch cho phép | -0,2 | -0,24 | -0,28 | -0,34 | ||||||
| H | Kích thước danh nghĩa | 10 | 12 | 15 | 18 | 22 | 28 | 34 | 38 | |
| Sai lệch cho phép | -0,36 | -0,43 | -0,52 | -0,62 | ||||||
| D ≈ | 9,2 | 11,5 | 16,2 | 19,6 | 21,9 | 27,7 | 34,6 | 41,6 | ||
| h | 4 | 5 | 6 | 8 | 10 | 13 | 16 | 19 | ||
| D2 | 7,8 | 9,5 | 13 | 16 | 18 | 23 | 28 | 34 | ||
| l | Kích thước danh nghĩa | 7 | 8 | 11 | 13 | 16 | 21 | 26 | 29 | |
| Sai lệch cho phép | ± 0,3 | ± 0,35 | ± 0,4 | |||||||
| l1 | 3,8 | 4 | 6 | 7 | 9 | 13 | 16 | 19 | ||
| Độ lệch tâm của lỗ | 0,2 | 0,24 | 0,28 | 0,34 | ||||||
Ví dụ ký hiệu quy ước của mũ ốc có đường kính ren d = 20 mm:
ren bước lớn: Mũ ốc M20 TCVN 333-69;
ren bước nhỏ 1,5 mm: Mũ ốc M20 x 1,5 TCVN 333-69.
2. Ren - theo TCVN 45-63; dung sai ren - theo TCVN 46-63.
3. Kích thước phần cuối ren, rãnh lùi dao và cạnh vát theo TCVN 48-63. Dung sai đối với đường kính và chiều rộng rãnh lùi dao - theo cấp chính xác 5.
4. Yêu cầu kỹ thuật - theo TCVN 124-63.
- 1 Quyết định 366-KHKT/QĐ năm 1969 về việc ban hành 17 tiêu chuẩn nhà nước về ký hiệu do Chủ nhiệm Ủy ban khoa học và kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 124:1963 về Đai ốc - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1986 về Mũ ốc thấp
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1915:1976 về Mũ ốc - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 334:1969 về Mũ ốc thấp - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành