Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1963
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1963 là một trong những văn bản kỹ thuật đặt nền móng cho hệ thống tiêu chuẩn hóa trong lĩnh vực cơ khí chế tạo tại Việt Nam. Tiêu chuẩn này quy định về kích thước côn của các loại dụng cụ, đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo tính lắp lẫn, độ chính xác và tính thống nhất trong thiết kế, chế tạo dụng cụ cơ khí.
Thông tin thuộc tính của văn bản TCVN 136:1963
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1963 về Côn của dụng cụ - Kích thước
- Số hiệu: TCVN 136:1963
- Cơ quan ban hành: Chưa có thông tin cụ thể trong dữ liệu trích xuất
- Ngày ban hành: Năm 1963
- Tình trạng hiệu lực: Chưa có thông tin cập nhật cụ thể trong dữ liệu trích xuất
Nội dung cốt lõi và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Dựa trên tên gọi và định hướng kỹ thuật của tiêu chuẩn TCVN 136:1963, nội dung chính tập trung vào các quy định kỹ thuật liên quan đến kích thước côn của dụng cụ:
- Xác định kích thước hình học: Tiêu chuẩn đưa ra các thông số kích thước cơ bản cho các loại côn dùng trong dụng cụ cắt gọt, gá đặt và các chi tiết máy có liên quan. Điều này giúp các nhà xưởng, nhà máy chế tạo đồng bộ hóa quy trình sản xuất.
- Đảm bảo tính lắp lẫn: Việc quy định chi tiết kích thước côn giúp các dụng cụ (như mũi khoan, mũi doa, đầu phân độ, trục gá) có thể lắp lẫn hoàn toàn với các bộ phận tương thích trên máy công cụ mà không cần qua hiệu chỉnh phức tạp.
- Phạm vi áp dụng ban đầu: Áp dụng đối với các cơ sở thiết kế, chế tạo và sử dụng dụng cụ cơ khí trong giai đoạn đầu xây dựng ngành công nghiệp chế tạo máy tại Việt Nam.
Đánh giá về tầm quan trọng của tiêu chuẩn
Mặc dù được ban hành từ năm 1963, TCVN 136:1963 thể hiện bước đi quan trọng trong việc chuẩn hóa kỹ thuật cơ khí nước nhà. Việc áp dụng tiêu chuẩn kích thước côn giúp giảm thiểu sai sót trong chế tạo, nâng cao năng suất lao động và tạo cơ sở pháp lý - kỹ thuật thống nhất cho toàn ngành cơ khí chế tạo.
Hình 1
Bảng 1
mm
| Ký hiệu côn | D | D1 | d2 | d3 | l3 | l4 | a | b | e | c | R | r | |
| Côn moóc | 0 | 9,045 | 9,212 | 6,115 | 5,9 | 56,3 | 59,5 | 3,2 | 3,9 | 10,5 | 6,5 | 4 | 1 |
| 1 | 12,065 | 12,240 | 8,972 | 8,7 | 62,0 | 65,5 | 3,5 | 5,2 | 13,5 | 8,5 | 5 | 1,25 | |
| 2 | 17,780 | 17,980 | 14,059 | 13,6 | 74,5 | 78,5 | 4,0 | 6,3 | 16,5 | 10,5 | 6 | 1,5 | |
| 3 | 23,825 | 24,051 | 19,131 | 18,6 | 93,5 | 98,0 | 4,5 | 7,9 | 20,0 | 13,0 | 7 | 2 | |
| 4 | 31,267 | 31,542 | 25,154 | 24,6 | 117,7 | 123,0 | 5,3 | 11,9 | 24,0 | 15,0 | 9 | 2,5 | |
| 5 | 44,399 | 44,731 | 36,547 | 35,7 | 149,2 | 155,5 | 6,3 | 15,9 | 30,5 | 19,5 | 11 | 3 | |
| 6 | 63,348 | 63,760 | 52,419 | 51,3 | 209,6 | 217,5 | 7,9 | 19,0 | 45,5 | 28,5 | 17 | 4 | |
| Côn hệ mét | 0 | 80 | 80,4 | 69 | 67 | 220 | 228 | 8 | 26 | 47 | 24 | 23 | 5 |
| 00 | 100 | 100,5 | 87 | 85 | 260 | 270 | 10 | 32 | 58 | 28 | 30 | 6 | |
| 120 | 120 | 120,6 | 105 | 103 | 300 | 312 | 12 | 38 | 68 | 32 | 36 | 6 | |
| (140) | 140 | 140,7 | 123 | 121 | 340 | 354 | 14 | 44 | 78 | 36 | 42 | 8 | |
| 160 | 160 | 160,8 | 141 | 139 | 380 | 396 | 16 | 50 | 88 | 40 | 48 | 8 | |
| 200 | 200 | 201,0 | 177 | 175 | 460 | 480 | 20 | 62 | 108 | 48 | 60 | 10 | |
Chú thích: Căn cứ vào thiết bị hiện có của nhà máy, cho phép chế tạo côn có kích thước e và c khác với các trị số trong bảng.
II. CÔN NGOÀI KHÔNG CÓ MÁ ĐUÔI
Hình 2
mm Bảng 2
| Ký hiệu côn | D | D1 | d | l1 | L2 | a | d1 | l không nhỏ hơn | |
| Côn hệ mét | 4 | 4 | 4,1 | 2,85 | 23 | 25 | 2 | - | - |
| 6 | 6 | 6,15 | 4,4 | 32 | 35 | 3 | - | - | |
| Côn moóc | 0 | 9,045 | 9,212 | 6,453 | 49,8 | 53 | 3,2 | - | - |
| 1 | 12,065 | 12,240 | 9,396 | 53,5 | 57 | 3,5 | M6 | 16 | |
| 2 | 17,780 | 17,980 | 14,583 | 64,0 | 68 | 4,0 | M10 | 24 | |
| 3 | 23,825 | 24,051 | 19,784 | 80,5 | 85 | 4,5 | M12 | 28 | |
| 4 | 31,267 | 31,542 | 25,933 | 102,7 | 108 | 5,3 | M14 | 32 | |
| 5 | 44,399 | 44,731 | 37,573 | 129,7 | 136 | 6,3 | M18 | 40 | |
| 6 | 63,348 | 63,760 | 53,905 | 181,1 | 189 | 7,9 | M24 | 50 | |
| Côn hệ mét | 80 | 80 | 80,4 | 70,2 | 196 | 204 | 8 | M30 | 65 |
| 100 | 100 | 100,5 | 88,4 | 232 | 242 | 10 | M36 | 80 | |
| 120 | 120 | 120,6 | 106,6 | 268 | 280 | 12 | M36 | 80 | |
| (140) | 140 | 140,7 | 124,8 | 304 | 318 | 14 | M36 | 80 | |
| 160 | 160 | 160,8 | 143,0 | 340 | 356 | 16 | M48 | 100 | |
| 200 | 200 | 201,0 | 179,4 | 412 | 432 | 20 | M48 | 100 | |
Dạng nên dùng cho phần cuối của côn không có má đuôi.
Hình 3
mm Bảng 3
| Ký hiệu côn | d4 | l | r2 | d1 | d7 | d8 | d9 | 8 | |
| Côn hệ mét | 4 | 2 | 2,2 | 0,2 | - | - | - | - | - |
| 6 | 3,5 | 2,5 | 0,2 | - | - | - | - | - | |
| Côn moóc | 0 | 5,5 | 2,5 | 0,2 | - | - | - | - | - |
| 1 | 9 | 3 | 0,2 | M 6 | 6,4 | 8 | 8,5 | 3,5 | |
| 2 | 14 | 4 | 0,2 | M 10 | 10,5 | 12,5 | 13,2 | 4,5 | |
| 3 | 19 | 4 | 0,6 | M 12 | 12,5 | 15 | 17,5 | 6 | |
| 4 | 25 | 5 | 1 | M 14 | 15 | 19 | 22 | 8 | |
| 5 | 35 | 6 | 2,5 | M 18 | 19 | 24 | 28 | 10 | |
| 6 | 50 | 7 | 4 | M 24 | 25 | 31 | 36 | 11 | |
| Côn hệ mét | 80 | 65 | 8 | 5 | M 30 | 31 | 38 | 45 | 14 |
| 100 | 85 | 10 | 6 | M 36 | 37 | 45 | 52 | 15 | |
| 120 | 00 | 11 | 6 | M 36 | 37 | 45 | 52 | 15 | |
| (140) | 120 | 13 | 8 | M 36 | 37 | 45 | 52 | 15 | |
| 160 | 135 | 14 | 8 | M 48 | 50 | 60 | 68 | 18 | |
| 200 | 170 | 18 | 10 | M 48 | 50 | 60 | 68 | 18 | |
Chú thích: Lỗ hình trụ đường kính d7 và côn bảo vệ 120o nên dùng cho các côn của dụng cụ thường gá trên mũi tâm để mài hay kiểm tra và dùng cho các trục gá. Những côn không có lỗ d7 và côn bảo vệ, nên khoét lỗ đến đường kính d8.
Hình 4
mm Bảng 4
| Ký hiệu côn | D | d5 | d6 | l3 | l6 | g | h | |
| Côn hệ mét | 4 | 4 | 3 | - | 25 | 21 | 2,5 | 8 |
| 6 | 6 | 4,6 | - | 34 | 29 | 3,5 | 12 | |
| Côn moóc | 0 | 9,045 | 6,7 | - | 52 | 49 | 4,1 | 15 |
| 1 | 12,065 | 9,7 | 7 | 56 | 52 | 5,4 | 19 | |
| 2 | 17,780 | 14,9 | 11,5 | 67 | 63 | 6,6 | 22 | |
| 3 | 23,825 | 20,2 | 14 | 14 | 78 | 8,2 | 27 | |
| 4 | 31,267 | 26,5 | 16 | 107 | 98 | 12,2 | 32 | |
| 5 | 44,399 | 38,2 | 20 | 135 | 125 | 16,2 | 38 | |
| 6 | 63,348 | 54,8 | 27 | 187 | 177 | 19,3 | 47 | |
| Côn hệ mét | 80 | 80 | 71,4 | 33 | 202 | 186 | 26,3 | 52 |
| 100 | 100 | 89,9 | 39 | 240 | 220 | 32,3 | 60 | |
| 120 | 120 | 108,4 | 39 | 276 | 254 | 38,3 | 68 | |
| (140) | 140 | 126,9 | 39 | 312 | 286 | 44,3 | 76 | |
| 160 | 160 | 145,4 | 52 | 350 | 321 | 50,3 | 84 | |
| 200 | 200 | 182,4 | 52 | 424 | 388 | 62,3 | 100 | |
IV. ĐỘ CÔN CỦA CÁC CÔN NGOÀI VÀ CÔN TRONG
Bảng 5
| Kí hiệu côn | Độ côn | Góc côn 2 a * | |
| Côn hệ mét | 4 6 | 1 : 20 = 0,05 | 2o51'51'' |
| Côn moóc | 0 | 1 : 19,212 = 0,05205 | 2o58'54'' |
| 1 | 1 : 20,047 = 0,04988 | 2o51'26'' | |
| 2 | 1 : 20,020 = 0,04995 | 2o51'41'' | |
| 3 | 1 : 19,222 = 0,05020 | 2o52'32'' | |
| 4 | 1 : 19,254 = 0,05194 | 2o58'31'' | |
| 5 | 1 : 19,002 = 0,05263 | 3o00'53'' | |
| 6 | 1 : 19,180 = 0,05214 | 2o59'12'' | |
| Côn hệ mét | 80 100 120 (140) 160 200 | 1 : 20 = 0,05 | 2o51'51'' |
* Góc côn 2a tính theo trị số của độ côn và lấy chẵn đến 1''.
Chú thích của các bảng 1 - 5:
1. Cố gắng không dùng côn hệ mét 140.
2. Các đường kính D1, d2 và d ghi trong bảng có tính chất để tra cứu.
3. Dung sai theo TCVN 137-63.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2041:1977 về Chốt côn - Kích thước
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 136:1970 về Côn của dụng cụ - Kích thước do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1970 về Côn của dụng cụ - Dung sai do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 137:1963 về Côn của dụng cụ - Dung sai