Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 201:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 201:1986 quy định phương pháp xác định độ co hoặc độ nở phụ của vật liệu chịu lửa. Đây là tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng giúp đánh giá sự thay đổi kích thước và độ ổn định thể tích của vật liệu chịu lửa dưới tác động của nhiệt độ cao trong quá trình sử dụng thực tế.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần đầu của tiêu chuẩn thiết lập các nguyên tắc cơ bản và phạm vi áp dụng cho toàn bộ quy trình thử nghiệm, bao gồm các nội dung chính sau:
- Quy định chung và phạm vi áp dụng: Xác định rõ đối tượng áp dụng là các loại vật liệu chịu lửa. Tiêu chuẩn hướng tới việc thống nhất quy trình đo lường độ co, nở phụ nhằm phục vụ công tác kiểm tra chất lượng, nghiệm thu sản phẩm và nghiên cứu phát triển vật liệu.
- Nguyên lý xác định: Phương pháp dựa trên việc đo kích thước tuyến tính của mẫu thử trước và sau khi nung ở một chế độ nhiệt độ xác định, từ đó tính toán tỷ lệ phần trăm thay đổi kích thước (co lại hoặc nở ra).
- Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ đo: Đưa ra các tiêu chuẩn kỹ thuật đối với lò nung, thiết bị đo nhiệt độ (cặp nhiệt điện, dụng cụ kiểm soát nhiệt) và các dụng cụ đo kích thước (thước cặp, panme) nhằm đảm bảo độ chính xác cao nhất và hạn chế sai số trong quá trình thực nghiệm.
- Quy trình chuẩn bị mẫu thử: Hướng dẫn chi tiết về cách lấy mẫu, số lượng mẫu cần thiết cho mỗi lần thử, kích thước tiêu chuẩn của mẫu và phương pháp xử lý bề mặt mẫu trước khi tiến hành đo đạc và nung.
VẬT LIỆU CHỊU LỬA – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐINH ĐỘ CO HAY NỞ PHỤ
Refractory materials - Method for determination of shrinkage and expansion
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 201: 1966
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ co hay nở phụ của các loại sản phẩm chịu lửa có độ xốp toàn phần nhỏ hơn 45% .
1.1. Lò để nung các mẫu theo chế độ xác định phải đảm bảo điều chỉnh tốt chế độ nhiệt và nung đồng đều mẫu thử.
1.2. Thiết bị hút chân không hoặc bằng bình đun sôi;
1.3. Cân kĩ thuật có độ chính xác 0,1g và phụ tùng để cân thủy tĩnh.
1.4. Tủ sấy có bộ phận điều chỉnh nhiệt độ;
1.5. Thước đo bằng kim loại có độ chính xác 0,lmm.
2.1. Mẫu thử được cắt từ một trong những góc của sản phẩm và có dạng hình lăng trụ đứng
Đối với sản phẩm hình trụ tròn xoay thì phải cắt sao cho chiều cao của mẫu thử cùng hướng với trục xoay của sản phẩm. Mẫu thử không được sứt mẻ, nứt rạn và phải được mài nhẵn có thể xác định độ co hay nở phụ của sản phẩm chịu lửa bằng những mẫu dùng để xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích theo TCVN 178:1986.
2.2. Kích thước mặt cất mẫu thử bằng 30 x 30mm, chiều cao mẫu không nhỏ hơn 60 mm thể tích mẫu không nhỏ hơn 50cm3. Những mẫu thử cùng cho vào lò một lần để thử độ co hay nở phụ phải có chiều cao bằng nhau.
2.3. Ghi số đánh dấu mẫu thử bằng mực chịu lửa có dicrôm trioxyt (Cr2O3) hay Cobanoxyt (CoO).
3.1. Thể tích mẫu thử trước và sau khi được xác định bằng cách cân thủy tĩnh mẫu thử trong chất lỏng (nước hay dầu hoả).
Cho mẫu ngâm đầy chất lỏng bằng phương pháp hút chân không hoặc đun sôi theo TCVN 178: 1986. Thời gian hút chân không, không nhỏ hơn 15 phút. Thời gian đun sôi mẫu trong chất lỏng không nhỏ hơn 1 giờ.
Lấy mẫu ra khỏi chất lỏng, để nguộị đến nhiệt độ phòng (nếu dùng phương pháp đun sôi) lấy vải mềm, thấm nhẹ mặt ngoài, rồi tiến hành cân trong không khí với độ chính xác 0,1g. Ngay sau đó phải cân trong thủy tĩnh theo TCVN 178: 1986 cùng với độ chính xác 0,1g.
Mẫu thử trước khi đưa vào lò nung phải sấy khô ở 110 ± 50C
3.2. Đặt mẫu thử vào lò thành một lượt ở giữa vùng nung.
Mẫu đặt cách thành lò không nhỏ hơn 10mm.
3.3. Đo nhiệt độ trong lò bằng nhiệt kế đặt ở khoảng giữa chiều cao mẫu thử, trên đường tròn đi qua tâm các mẫu thử.
Khi nhiệt độ nhỏ hơn 13000C thì đo bằng nhiệt điện kế. Khi nhiệt độ lớn hơn 13000C thì đo bằng nhiệt quang kế.
3.4. Tốc độ nâng nhiệt độ trong lò phải đảm bảo quy định như sau:
3.4.1. Từ 10000C trở xuống, không quy định đối với các loại sản phẩm, trừ gạch đinát mỗi phút tăng 8 – 100C.
3.4.2. Từ 10000C đến 12000C, tốc độ tăng nhiệt độ không lớn hơn 80C trong 1 phút. Khi nhiệt độ lớn hơn 12000C thì mỗi phút tăng 4 ÷50C
3.4.3. Khoảng 500C còn lại tới nhiệt độ cuối cùng 1 với mọi sản phẩm tốc độ tăng nhiệt độ không lớn hơn 20C trong 1 phút.
3.5. Thời gian giữ mẫu ở nhiệt độ cuồi cùng là 2 giờ. Nhiệt độ dao động trong thời gian giữ nhiệt ở nhiệt độ cuối cùng không vượt quá ±200C.
Đối với sản phẩm chịu lửa đặc biệt, thời gian giữ mẫu ở nhiệt độ cuối cùng có thể thay đổi theo quy định riêng.
3.6. Nhiệt độ nung cuối cùng để xác định độ co hay nở phụ của sản phẩm do các văn bản kĩ thuật quy định riêng cho từng loại sản phẩm.
3.7. Khi nung xong để nguội mẫu ở trong lò đến nhiệt độ phòng.
Sau đó lấy mẫu ra tiến hành xác định thể tích của mẫu thử sau khi nung theo điều
3.1. của tiêu chuẩn này.
4.1. Thể tích mẫu thử (V) tính bằng m3 theo công thức:
![]()
Trong đó:
m1 - khối lượng mẫu ngâm đầy chất lỏng, cân trong không khí, tính bằng g
m2 - khối lượng mẫu thử ngậm đầy chất lỏng, cân trong chất lỏng, tính bằng g ,
r1- khối lượng riêng của chất lỏng (của nước lấy bằng 1g/cm3, của dầu hỏa xác định theo TCVN 178: 1986, tính bằng g/cm3.
Độ co hay độ nở phụ thể tích (∆V), tính bằng %, theo công thức:
![]()
Trong đó:
V0 - thể tích mẫu thử trước khi nung, tính bằng cm3
V1 thể tích mẫu thử sau khi nung, tính bằng cm3
Độ co hay độ nở phụ dải (∆L), tính bằng % theo công thức
![]()
4.2. Đối với những mẫu thử bị vỡ hoặc khối lượng thay đổi trong quá trình thử theo quy định độ co hay nở phụ bằng hiệu số khối lượng thể tích mấu thử trước và sau khi nung.
Hiệu số khối lượng thể tích mẫu thử trước và sau khi nung (rv0 - rv1 ) được xác định theo TCVN 178: 1986.
Khi đó độ co hay nở phụ thể tích (∆V), tính bằng % theo công thức:

Trong đó:
rv0 - khối lượng thể tích mẫu thử trước khi nung, tính bằng g/cm
rv1 - khối lượng thể tích mẫu thử sau khi nung, tính bằng g/cm3
a - Tỉ lệ mất khối lượng khi nung, tính bằng % .
4.3. Độ co phụ được biểu thị bằng dấu (-) và độ nở được biểu thị bằng dấu (+) viết trước kết quả thử.
4.4. Kết quả thử sau khi tính được quy tròn đến 0,1%, nếu là 0,05% thì quy tròn về phía giá trị lớn.
4.5. Số lượng mẫu thử sẽ do văn bản kĩ thuật quy định riêng cho từng loại,
Kết quả thử là trung bình cộng của các lần thử và được ghi vào bảng (xem phụ lục)
4.6. Độ chênh lệch kết quả thử cho cùng một loại sản phẩm trong cùng một phòng thí nghiệm không lớn hơn 0,1%.
Độ chênh lệch kết quả giữa các phòng thí nghiệm cho cùng một loại sản phẩm của cùng một đợt thừ không được lớn hơn 0,2%.
Bảng ghi kết quả xác đinh độ co hay nở phụ của sản phẩm chịu lửa
Tên xí nghiệp (nhà máy) sản xuất . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Tên sản phẩm . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . thuộc lô . . . . . . . . . . .. . . . . . . . . .
Nhiệt độ nung cuối cùng . . . . . . . . , . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Thời gian giữa ở nhiệt độ cuối cùng . . . . . . . , . . . . . . . . , . . . . . . . . . . . . . . .
| Số kí hiệu mẫu thử | Trước khi nung | Sau khi nung | Độ co hay nở phụ thể tích ∆V (%) | Độ co hay nở phụ dài ∆L (%) | Ghi chú | ||||
| Khối lượng mẫu thử cân trong không khí m1 (g) | Khối lượng mẫu thử cân trong chất lỏng m2 (g) | Khối lượng mẫu thử m1- m2(g) | Khối lượng mẫu thử cân trong không khí m1 (g) | Khối lượng mẫu thử cân trong chất lỏng m2 (g) | Khối lượng mẫu thử m1- m2(g) | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Giá trị độ co hay nở phụ trung bình…………………………..
| Nhận xét và kết luận | Ngày .... tháng ... năm 19.. Người thí nghiệm (kí tên) |
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 332:2004 về vật liệu chịu lửa - ký hiệu các đại lượng và đơn vị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7638:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng zircon dioxit
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 332:2004 về vật liệu chịu lửa - ký hiệu các đại lượng và đơn vị do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 378:2006 về vật liệu chịu lửa – phương pháp xác định hàm lượng Titan đioxit do Bộ trưởng Bộ Xây dựng ban hành
- 3 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 381: 2007 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ bền uốn ở nhiệt độ cao do Bộ Xây dựng ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 178:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ hút nước, độ xốp và khối lượng thể tích
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 179:1986 về vật liệu chịu lửa - phương pháp xác định độ chịu lửa
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7190-2:2002 về vật liệu chịu lửa - Phương pháp lấy mẫu - Phần 2: Lấy mẫu và kiểm tra nghiệm thu sản phẩm định hình do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5441:2004 về Vật liệu chịu lửa - Phân loại do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6416:1998 về Vật liệu chịu lửa - Vữa samôt do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9031:2011 về Vật liệu chịu lửa - Ký hiệu các đại lượng và đơn vị
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6530-5:1999 về Vật liệu chịu lửa - Phương pháp thử - Phần 5: Xác định độ co, nở phụ sau khi nung
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7638:2007 về Vật liệu chịu lửa - Xác định hàm lượng zircon dioxit