Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 quy định quy tắc biểu diễn đơn giản các loại ổ lăn trên bản vẽ lắp thuộc hệ thống tài liệu thiết kế. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng giúp thống nhất cách thể hiện bản vẽ, giảm thời gian thiết kế và nâng cao tính trực quan của các bản vẽ lắp cơ khí.
Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn TCVN 2220:1977
TCVN 2220:1977 được ban hành nhằm chuẩn hóa phương pháp vẽ ổ lăn trên các bản vẽ lắp. Thay vì phải vẽ chi tiết từng viên bi, con lăn, vòng trong, vòng ngoài và vòng cách, tiêu chuẩn cho phép người thiết kế sử dụng các ký hiệu và đường nét đơn giản hóa nhưng vẫn đảm bảo đầy đủ thông tin kỹ thuật cần thiết cho việc lắp ráp và vận hành thiết bị.
Nội dung chi tiết các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
- Điều 1: Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung
- Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc lập các bản vẽ lắp trong mọi ngành công nghiệp chế tạo máy và thiết bị cơ khí.
- Quy tắc biểu diễn đơn giản được áp dụng khi đường kính ngoài của ổ lăn trên bản vẽ nhỏ hơn hoặc bằng một kích thước nhất định, hoặc khi việc thể hiện chi tiết cấu tạo trong của ổ lăn là không thực sự cần thiết đối với mục đích của bản vẽ lắp.
- Khi biểu diễn đơn giản, hình dáng bên ngoài của ổ lăn vẫn phải được giữ nguyên theo đúng tỷ lệ kích thước danh nghĩa bao gồm đường kính ngoài, đường kính trong và chiều rộng của ổ.
- Điều 2: Quy định về đường nét và ký hiệu cơ bản
- Ổ lăn được biểu diễn đơn giản bằng một hình chữ nhật bao quanh, tương ứng với mặt cắt của ổ lăn qua trục.
- Trong hình chữ nhật này, người vẽ sử dụng một dấu gạch chéo (đường chéo mảnh) nối các góc đối diện để biểu thị đó là ổ lăn, tránh nhầm lẫn với các chi tiết dạng vòng khác như bạc lót hay vòng đệm.
- Đường bao của ổ lăn được vẽ bằng nét liền đậm. Các đường chéo ký hiệu bên trong được vẽ bằng nét liền mảnh để không làm ảnh hưởng đến độ rõ nét của các chi tiết xung quanh.
- Điều 3: Phương pháp biểu diễn các loại ổ lăn cụ thể
- Ổ bi đỡ một dãy: Được biểu diễn bằng hình chữ nhật có hai đường chéo mảnh cắt nhau tại tâm, hoặc ký hiệu đơn giản hóa bằng một vòng tròn nhỏ nằm ở tâm hình chữ nhật để thể hiện con lăn dạng cầu.
- Ổ đũa đỡ: Được ký hiệu bằng một hình chữ nhật nhỏ bên trong (tượng trưng cho con lăn hình trụ) thay vì dấu chéo, giúp người đọc bản vẽ phân biệt rõ ràng với ổ bi.
- Ổ đỡ chặn và ổ chặn: Cách biểu diễn phải thể hiện được hướng chịu lực của ổ thông qua chiều của các đường ký hiệu đặc trưng hoặc vị trí đặt các ký hiệu đơn giản hóa trên bản vẽ.
- Điều 4: Quy tắc vẽ mặt cắt và mối tương quan trên bản vẽ lắp
- Khi thực hiện mặt cắt dọc qua trục của cụm lắp ráp, phần ổ lăn biểu diễn đơn giản không được tô đen hoặc gạch mặt cắt như các chi tiết kim loại thông thường, mà giữ nguyên khoảng trống bên trong hình chữ nhật ký hiệu.
- Trục lắp với ổ lăn và thân hộp (gối đỡ) vẫn được vẽ đè lên hoặc giới hạn rõ ràng tại bề mặt tiếp xúc với vòng trong và vòng ngoài của ổ lăn.
- Trong trường hợp cần chỉ rõ kiểu lắp và dung sai, các ký hiệu lắp ghép sẽ được ghi trực tiếp tại vị trí đường kính trục và đường kính lỗ thân hộp tiếp xúc với ổ lăn để thuận tiện cho quá trình gia công, lắp ráp.
Ý nghĩa thực tiễn của việc áp dụng TCVN 2220:1977
Việc áp dụng nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2220:1977 giúp tối ưu hóa quy trình thiết kế bản vẽ kỹ thuật. Người vẽ kỹ thuật không cần tốn thời gian mô tả chi tiết các bộ phận tiêu chuẩn hóa như ổ lăn, từ đó tập trung vào các kết cấu lắp ráp phức tạp hơn. Đồng thời, việc đơn giản hóa này giúp bản vẽ lắp trở nên thoáng đãng, dễ đọc, dễ hiểu đối với kỹ sư chế tạo và công nhân lắp ráp trên mặt bằng sản xuất.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2220 - 77
TÀI LIỆU THIẾT KẾ
QUY TẮC BIỂU DIỄN ĐƠN GIẢN Ổ LĂN TRÊN BẢN VẼ LẮP
Simplified representtion of frolling contact bearing on assembling drawings
1. Tiêu chuẩn này quy định quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trong hình cắt và mặt cắt dọc trên bản vẽ lắp các sản phẩm của tất cả các ngành công nghiệp.
2. Thông thường, ổ lăn được biểu diễn bằng nét cơ bản theo đường báo của ổ mà không cần chỉ dẫn kiểu loại và những đặc điểm kết cấu khác.
Để phân biệt với những chi tiết khác, trên hình biểu diễn của ổ phải kẻ hai đường chéo bằng nét liền mảnh (xem hình 1)

3. Những ví dụ về vẽ đơn giản ổ lăn không có chỉ dẫn về đặc điểm kết cấu được trình bày ở bảng 1.
4. Khi cần thiết, việc chỉ dẫn những đặc điểm kết cấu của ổ phải phù hợp với chỉ dẫn trong bảng 2.
5. Việc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ, phải phù hợp với vị trí làm việc của ổ trong một đơn vị lắp.
6. Việc biểu diễn đơn giản ổ lăn có đề cập đến đặc điểm về kết cấu phải theo những quy tắc vẽ quy định trong bảng 1 ÷ 2.
| Kiểu ổ lăn | Biểu diễn đơn giản | |
| Ổ bi đỡ | Một dãy |
|
| Tự lựa (cầu) |
| |
| Ổ bi đỡ chặn | Một dãy |
|
| Hai dãy |
| |
| Ổ bi chặn | Một dãy |
|
| Hai dãy |
| |
| Ổ đũa đỡ | Một dãy |
|
| Hai dãy |
| |
| Tự lựa (cầu) |
| |
| Ổ đũa chặn đỡ | Một dãy |
|
|
| Hai dãy |
|
| Ổ đũa chặn đỡ | Bốn dãy |
|
| Ổ đũa chặn | Một dãy |
|
Bảng 2
| Đặc điểm kết cấu của ổ lăn | Trình bày đơn giản |
| Có một vòng chắn bảo vệ |
|
| Có hai vòng chắn bảo vệ |
|
| Một phía có vòng làm kín |
|
| Hai phía có vòng làm kín |
|
| Có vòng định vị |
|
| Có lỗ côn |
|
Ví dụ biểu diễn đơn giản ổ bi đỡ làm kín một phía được thể hiện trên hình 2.
Ví dụ biểu diễn đơn giản ổ bi đỡ có hai vòng bảo vệ được thể hiện trên hình 3.
Ví dụ biểu diễn đơn giản ổ đũa đỡ chặn được thể hiện trên hình 4.

- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985 (ST SEV 2195-80) về Ổ lăn - Mép vát - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (ST SEV 774-77) về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7:1978 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu vật liệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1482:1985 (ST SEV 773-77) về Ổ lăn - Lắp ghép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1483:1985 (ST SEV 2195-80) về Ổ lăn - Mép vát - Kích thước
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1484:1985 (ST SEV 774-77) về Ổ lăn - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7:1978 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu vật liệu
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220-1:2008 (ISO 8826-1:1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 1: biểu diễn chung đơn giản
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2 : 1994) về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 2 - Biểu diễn chi tiết đơn giản


















