Giới thiệu về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220-1:2008 (ISO 8826-1:1989)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2220-1:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8826-1:1989 về Bản vẽ kỹ thuật - Ổ lăn - Phần 1: Biểu diễn chung đơn giản. Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc và phương pháp đơn giản hóa việc thể hiện các loại ổ lăn trên bản vẽ kỹ thuật, giúp tối ưu hóa thời gian thiết kế, giảm bớt các chi tiết phức tạp không cần thiết và nâng cao tính thống nhất của hồ sơ kỹ thuật.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định các quy tắc cụ thể cho việc biểu diễn đơn giản các loại ổ lăn trên các bản vẽ kỹ thuật.
- Phương pháp biểu diễn đơn giản này được áp dụng trong các trường hợp không cần thiết phải thể hiện chi tiết hình dạng, cấu tạo chính xác hoặc kết cấu bên trong của ổ lăn (như các vòng đệm, con lăn, vòng cách).
- Thường được sử dụng chủ yếu trên các bản vẽ lắp ráp, bản vẽ sơ đồ hệ thống truyền động hoặc các tài liệu kỹ thuật đi kèm nhằm đơn giản hóa quá trình đọc bản vẽ.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người dùng cần tham chiếu đến các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về bản vẽ kỹ thuật.
- Các tài liệu viện dẫn bao gồm các tiêu chuẩn về đường nét vẽ, quy tắc trình bày bản vẽ chung và các ký hiệu kỹ thuật cơ bản khác nhằm đảm bảo tính thống nhất trong toàn bộ hệ thống bản vẽ.
Điều 3: Quy định chung về biểu diễn đơn giản
- Nguyên tắc cốt lõi của phương pháp biểu diễn đơn giản là sử dụng các ký hiệu quy ước thay thế cho hình vẽ chi tiết của ổ lăn.
- Ổ lăn được biểu diễn bằng một hình chữ nhật bao quanh trục, đại diện cho không gian chiếm chỗ của ổ lăn trên kết cấu lắp ráp.
- Đường tâm của ổ lăn phải trùng với đường tâm của trục hoặc vị trí lắp đặt thực tế để đảm bảo tính định vị chính xác trên bản vẽ.
Điều 4: Phương pháp biểu diễn cụ thể và ký hiệu
- Ký hiệu chung đơn giản nhất cho ổ lăn là một hình chữ nhật có vẽ một dấu chéo (X) lớn ở giữa, nối các góc đối diện của hình chữ nhật. Dấu chéo này thể hiện sự hiện diện của một ổ lăn tại vị trí đó.
- Dấu chéo (X) không được chạm vào các đường biên của hình chữ nhật để tránh nhầm lẫn với các ký hiệu kỹ thuật khác.
- Kích thước của ký hiệu (hình chữ nhật và dấu chéo) phải tỷ lệ thuận với kích thước thực tế của ổ lăn trên bản vẽ và phù hợp với tỷ lệ chung của bản vẽ kỹ thuật.
- Trong trường hợp cần phân biệt sơ bộ giữa các loại ổ lăn khác nhau (ví dụ: ổ bi, ổ đũa, ổ chặn), tiêu chuẩn cho phép kết hợp thêm các ký hiệu phụ đơn giản bên trong hoặc bên cạnh hình chữ nhật quy ước.
Ý nghĩa và ứng dụng thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 2220-1:2008 giúp đồng bộ hóa ngôn ngữ thiết kế kỹ thuật tại Việt Nam theo chuẩn quốc tế ISO. Điều này không chỉ giúp giảm thiểu sai sót trong quá trình thiết kế, chế tạo và lắp ráp máy móc mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho việc trao đổi tài liệu kỹ thuật giữa các doanh nghiệp trong nước và quốc tế.
TCVN 2220-1:2008
ISO 8826-1:1989
BẢN VẼ KỸ THUẬT - Ổ LĂN - PHẦN 1: BIỂU DIỄN CHUNG ĐƠN GIẢN
Technical drawings - Rolling bearings - Part 1: General simplified representation
Lời nói đầu
TCVN 2220-1:2008 và TCVN 2220 -2:2008 thay thế cho TCVN 2220:1977.
TCVN 2220-1:2008 hoàn toàn tương đương ISO 8826-1:1989.
TCVN 2220-1:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 10 Bản vẽ kỹ thuật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
TCVN 2220:2008 (ISO 8826) Bản vẽ kỹ thuật - ổ lăn bao gồm 2 phần sau:
- TCVN 2220-1:2008 (ISO 8826-1:1989) Phần 1 - Biểu diễn chung đơn giản
- TCVN 2220 -2:2008 (ISO 8826-2:1994) Phần 2 - Biểu diễn đơn giản các chi tiết
BẢN VẼ KỸ THUẬT - Ổ LĂN - PHẦN 1: BIỂU DIỄN CHUNG ĐƠN GIẢN
Technical drawings - Rolling bearings - Part 1: General simplified representation
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cách biểu diễn chung đơn giản cho các ổ lăn. Nên dùng cách biểu diễn này khi không cần biểu diễn một cách chi tiết và chính xác hình dáng của ổ lăn, ví dụ trong các bản vẽ lắp.
2. Tài liệu viện dẫn
Trong tiêu chuẩn này có viện dẫn các tài liệu sau, đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản dưới đây. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi.
TCVN 8 (ISO 128), Bản vẽ kỹ thuật - Quy tắc chung để biểu diễn.
3. Phương pháp biểu diễn
3.1. Nét vẽ
Khi biểu diễn đơn giản hóa các ổ lăn, phải dùng cùng một chiều rộng nét vẽ, cho tất cả các đường bao và cạnh nhìn thấy trên bản vẽ (nét vẽ loại A, TCVN 8)
3.2. Tỷ lệ
Các đường bao trong hình biểu diễn đơn giản hóa, phải vẽ cùng tỷ lệ với tỷ lệ đã dùng trên bản vẽ.
3.3. Cách biểu diễn chung đơn giản
Nói chung (khi không cần biểu diễn chính xác đường bao, không cần chỉ rõ đặc tính ổ lăn và đặc tính tải trọng); phải biểu diễn ổ lăn bằng một hình vuông kèm theo một dấu chữ thập đặt thẳng đứng ở tâm hình vuông này. Dấu chữ thập không được chạm vào hình vuông (Xem Hình 1).
Cách biểu diễn này phải vẽ ở một hoặc cả hai phía của trục đối xứng. (Xem ví dụ ở Hình 3, trường hợp này trục đối xứng nằm ngang).
Nếu cần biểu diễn chính xác đường bao của ổ lăn thì phải vẽ đường bao thực của mặt cắt ngang, dấu chữ thập đặt thẳng đứng ở chính giữa và không được chạm vào đường bao này. (Xem Hình 2)
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 |
Trong các trường hợp khi cần ghi các yêu cầu đặc biệt cho lắp ghép ổ lăn thì phải ghi các yêu cầu đó, ví dụ, bằng văn bản hoặc bằng đặc tính kỹ thuật.
4. Gạch mặt cắt
Trong cách biểu diễn đơn giản hóa này không áp dụng việc gạch mặt cắt. Trong các trường hợp đặc biệt khi cần biểu diễn rõ ràng hơn (ví dụ cần biểu diễn chi tiết hơn hoặc cần minh họa cho các danh mục phù hợp với TCVN 2220-2) thì tất cả các chi tiết của ổ lăn, có cùng một chú dẫn phần tử (số vị trí), ngoại trừ các con lăn, cần phải gạch mặt cắt theo cùng một hướng nghiêng bằng nét liền mảnh (loại B, TCVN 8) (Xem Hình 4). Các chi tiết của ổ lăn có các chú dẫn phần tử (số vị trí) khác nhau có thể gạch mặt cắt theo các hướng khác nhau và/hoặc với khoảng cách khác nhau
|
Hình 3 |
Hình 4 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-30:2003 (ISO 128-30:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 30: quy ước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-40:2003 (ISO 128-40: 2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 40: quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-44:2003 (ISO 128-44:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 44: hình cắt trên bản vẽ cơ khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-24:2002 (ISO 128-24 : 1999) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-22:2002 (ISO 128-22:1999) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Quy ước cơ bản và cách áp dụng đối với đường dẫn và đường chú dẫn
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-34:2002 (ISO 128-34 : 2001) Về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8-50:2005 (ISO 128-50 : 2001) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt
- 1 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8033:2009 (ISO 15 : 1998) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Kích thước bao, bản vẽ chung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8035:2009 (ISO 492 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8036:2009 (ISO 199 : 2005) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Dung sai
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000) về Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3607:1981 về Ổ lăn. Rãnh trên vòng ngoài và vòng chặn đàn hồi. Kích thước
- 1 Quyết định 2989/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-30:2003 (ISO 128-30:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 30: quy ước cơ bản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-40:2003 (ISO 128-40: 2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 40: quy ước cơ bản về mặt cắt và hình cắt do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8-44:2003 (ISO 128-44:2001) về bản vẽ kỹ thuật - nguyên tắc chung về biểu diễn - phần 44: hình cắt trên bản vẽ cơ khí do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-24:2002 (ISO 128-24 : 1999) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 24: Nét vẽ trên bản vẽ cơ khí
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-20:2002 (ISO 128-20:1996) về Bản vẽ kỹ thuật – Nguyên tắc chung về biểu diễn – Phần 20: Các quy ước cơ bản về nét vẽ
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-22:2002 (ISO 128-22:1999) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 22: Quy ước cơ bản và cách áp dụng đối với đường dẫn và đường chú dẫn
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-21:2005 (ISO 128-21:1997) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 21: Chuẩn bị các nét vẽ cho hệ thống CAD
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8-34:2002 (ISO 128-34 : 2001) Về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 34: Hình chiếu trên bản vẽ cơ khí
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN8-50:2005 (ISO 128-50 : 2001) về Bản vẽ kỹ thuật - Nguyên tắc chung về biểu diễn - Phần 50: Qui ước cơ bản về biểu diễn các diện tích trên mặt cắt và hình cắt
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8033:2009 (ISO 15 : 1998) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Kích thước bao, bản vẽ chung
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8035:2009 (ISO 492 : 2002) về Ổ lăn - Ổ lăn đỡ - Dung sai
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8036:2009 (ISO 199 : 2005) về Ổ lăn - Ổ lăn chặn - Dung sai
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4175-1:2008 (ISO 1132-1:2000) về Ổ lăn - Dung sai - Phần 1: Thuật ngữ và định nghĩa
- 16 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-2:2008 (ISO 6412-2 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 2 - Hình chiếu trục đo
- 17 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-1:2008 (ISO 6412-1 : 1989) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 1 - Nguyên tắc chung và biểu diễn trực giao
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3745-3:2008 (ISO 6412-2 : 1993) về Bản vẽ kỹ thuật - Biểu diễn đơn giản đường ống - Phần 3 - Thiết bị đầu cuối của hệ thống thông gió và thoát nước
- 19 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3607:1981 về Ổ lăn. Rãnh trên vòng ngoài và vòng chặn đàn hồi. Kích thước



