Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7:1978 về Tài liệu thiết kế - Ký hiệu vật liệu là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các ký hiệu đồ họa của vật liệu trên bản vẽ kỹ thuật. Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất cho các bản vẽ thiết kế trong tất cả các ngành công nghiệp, xây dựng và chế tạo máy nhằm đảm bảo tính đồng bộ, chính xác và dễ đọc của hồ sơ thiết kế. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định ký hiệu vật liệu trên các mặt cắt và hình cắt của bản vẽ kỹ thuật thuộc mọi ngành công nghiệp và xây dựng.
- Việc áp dụng thống nhất các ký hiệu giúp người đọc bản vẽ dễ dàng nhận biết loại vật liệu chế tạo hoặc xây dựng mà không cần mô tả bằng chữ quá chi tiết, tối ưu hóa không gian trình bày trên bản vẽ.
- Các ký hiệu đồ họa phải được thể hiện rõ ràng, sắc nét và tuân thủ đúng các thông số kỹ thuật về nét vẽ theo quy định hiện hành về bản vẽ kỹ thuật.
- Ký hiệu đồ họa của các loại vật liệu trên mặt cắt (Điều 2)
Điều 2 quy định chi tiết các dạng ký hiệu đồ họa (đường gạch mặt cắt) đặc trưng cho từng nhóm vật liệu phổ biến:
- Kim loại và hợp kim: Được ký hiệu bằng các đường kẻ song song, mảnh, nghiêng một góc 45 độ so với đường nằm ngang hoặc trục đối xứng của hình vẽ.
- Vật liệu phi kim loại (như chất dẻo, cao su, thủy tinh, amiăng...): Được thể hiện bằng các đường gạch chéo nhau tạo thành lưới ô vuông hoặc các ký hiệu đặc thù tùy thuộc vào từng loại chất liệu cụ thể.
- Gỗ và các sản phẩm từ gỗ: Được ký hiệu bằng các đường vân gỗ tự nhiên hoặc các đường gạch song song kết hợp nét đứt tùy theo mặt cắt dọc hay mặt cắt ngang của thớ gỗ.
- Vật liệu xây dựng (như bê tông, gạch, đá, cát...): Được ký hiệu bằng các tổ hợp chấm nhỏ, đường gạch đứt đoạn hoặc các ký hiệu hình học đặc trưng để phân biệt rõ ràng giữa bê tông không cốt thép, bê tông cốt thép và các loại khối xây.
- Chất lỏng: Được ký hiệu bằng các đường nằm ngang nét mảnh, thưa dần từ dưới lên trên để biểu thị bề mặt chất lỏng.
- Đất tự nhiên: Được ký hiệu bằng các nhóm vạch ngắn thẳng đứng và nằm ngang xen kẽ nhau.
- Quy định về hướng và khoảng cách của đường gạch mặt cắt (Điều 3)
Để đảm bảo tính thẩm mỹ và kỹ thuật của bản vẽ, Điều 3 đưa ra các quy tắc nghiêm ngặt về cách vẽ đường gạch mặt cắt:
- Góc nghiêng tiêu chuẩn: Các đường gạch mặt cắt phải được vẽ nghiêng một góc 45 độ so với đường bao của hình cắt, trục đối xứng hoặc đường khung bản vẽ.
- Trường hợp đặc biệt: Nếu đường gạch mặt cắt trùng hoặc song song với đường bao hoặc đường tâm của hình vẽ, cho phép thay đổi góc nghiêng sang 30 độ hoặc 60 độ để tránh gây nhầm lẫn.
- Khoảng cách giữa các đường gạch: Khoảng cách này phải được giữ đều nhau trên cùng một mặt cắt của một chi tiết. Độ rộng khoảng cách dao động từ 1mm đến 10mm, tùy thuộc vào kích thước của vùng cần gạch mặt cắt và tỷ lệ của bản vẽ.
- Tính nhất quán: Đối với cùng một chi tiết thiết kế, ký hiệu vật liệu trên các mặt cắt khác nhau của chi tiết đó phải hoàn toàn giống nhau về cả chiều nghiêng, góc nghiêng và khoảng cách giữa các đường gạch.
- Ký hiệu vật liệu trên hình chiếu (Điều 4)
- Trong các trường hợp cần thiết phải chỉ rõ vật liệu ở bề mặt ngoài của chi tiết hoặc công trình, tiêu chuẩn cho phép thể hiện ký hiệu vật liệu ngay trên hình chiếu.
- Ký hiệu vật liệu trên hình chiếu thường được vẽ đơn giản hơn, chỉ thể hiện ở một phần diện tích gần đường bao để tránh làm mờ hoặc rối các đường nét chính của hình chiếu.
- Các nét vẽ ký hiệu trên hình chiếu phải là nét liền mảnh để phân biệt rõ ràng với các đường bao thấy của vật thể.
Tóm lại, các điều khoản đầu từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 7:1978 đã thiết lập nền tảng kỹ thuật cơ bản nhưng cực kỳ quan trọng cho việc thể hiện vật liệu trên bản vẽ thiết kế. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định này giúp nâng cao tính chuyên nghiệp, đảm bảo sự thống nhất thông tin giữa các bên thiết kế, chế tạo và thi công.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 7 - 78
TÀI LIỆU THIẾT KẾ - KÝ HIỆU VẬT LIỆU
Design documents - Conventional graphical symbols of materials
TCVN 7 - 78 được ban hành để thay thế TCVN 7 - 74.
1. Tiêu chuẩn này quy định cách vẽ các ký hiệu vật liệu trên mặt cắt và hình chiếu thuộc các bản vẽ của tất cả các ngành công nghiệp và xây dựng.
2. Ký hiệu vật liệu trên mặt cắt và hình chiếu được quy định như sau:
| Tên vật liệu | Mặt cắt | Hình chiếu |
| Kim loại |
|
|
| Kim loại màu (khi cần phân biệt với kim loại đen) |
|
|
| Các cuộn dây |
|
|
| Nhưng chồng lá thép của rôto, stato, biến thế v.v…. |
|
|
| Lưới kim loại đột dập |
|
|
| Lưới kim loại đan |
|
|
| Vật liệu phi kim loại nói chung |
|
|
| Vật cách nhiệt, cách âm có nhiều lớp |
|
|
| Vật liệu trong suốt |
|
|
| Chất lỏng |
|
|
| Bề mặt có khía nhám |
|
|
| Gỗ cắt ngang |
|
|
| Gỗ cắt dọc |
|
|
| Gỗ dán |
|
|
| Tấm ép bằng dăm, bào, mùn cưa |
|
|
| Phên, cót ép |
|
|
| Tre, nứa, trúc, vấu |
|
|
| Tôn gờ vuông |
|
|
| Tôn phibrôximăng lượn sóng |
|
|
| Tôn phibrôximăng phẳng |
|
|
| Ngói |
|
|
| Tranh, lá cọ, rơm, rạ |
|
|
| Sỏi, đá dăm |
|
|
| Gạch thường |
|
|
| Gạch chịu lửa, chịu axít |
|
|
| Thể xây bằng đá tảng |
|
|
| Thể xây bằng đá hộc xếp khan |
|
|
| Thể xây bằng đá dẻo |
|
|
| Bêtông cốt thép |
|
|
| Bêtông không cốt thép |
|
|
| Gạch than xỉ |
|
|
| Đá nhân tạo |
|
|
| Thạch cao |
|
|
| Lớp ốp gạch men, gạch gốm, đá trang trí |
|
|
| Lớp trát xoa, láng bên ngoài (vữa, thạch cao, xi măng) |
|
|
| Vật liệu cách thủy, chống thấm |
|
|
| Cắt |
|
|
| Đất thiên nhiên |
|
|
| Đất đắp |
|
|
| Đất đắp pha gạch, đá |
|
|
| Đất sét |
|
|
3. Nếu trên bản vẽ có sử dụng những ký hiệu chưa được quy định trong tiêu chuẩn này thì phải chú thích cụ thể cho từng loại đó.
4. Không cần thể hiện ký hiệu vật liệu xây dựng trên các bản vẽ trong các trường hợp sau:
a) Các bộ phận của nhà hay công trình chỉ dùng một loại vật liệu xây dựng thống nhất.
b) Cấu kiện tường có kích thước lớn (khối lớn, tấm lớn…) của nhà lắp ghép.
5. Cho phép thay các ký hiệu vật liệu trên mặt cắt bằng tô màu nhạt kèm theo chú thích ghi rõ rệt vật liệu cụ thể.
6. Kích thước ký hiệu vật liệu phải chọn và vẽ sao cho phù hợp với tỷ lệ của hình vẽ. Khoảng cách giữa các nét không được nhỏ quá 0,5 mm.
7. Trường hợp hình biểu diễn nhỏ và hẹp quá 2mm thì cho phép:
- Gạch chéo đều nhau đối với các thể xảy.
- Tô đen đối với các bộ phận bằng kim loại hoặc bằng bêtông, bêtông cốt thép (hình 1, 2).
|
|
|
| Hình 1 | Hình 2 |
- để trắng và ghi chú thích tên vật liệu cho những bộ phận khác.
Khi tô đen phải chừa một vạch trắng ở chỗ tiếp giáp giữa các bộ phận.
8. Trường hợp trên cùng một bản vẽ có các loại vật liệu mà ký hiệu quy ước gần giống nhau (thí dụ kim loại và gạch xây) thì cho phép chú thích tên vật liệu bên cạnh hình vẽ để tránh nhầm lẫn.
9. Cho phép biểu diễn trên hình chiếu các chất lỏng đựng trong lọ, bình trong các bộ phận chế tạo bằng chất trong suốt giống như biểu diễn trên mặt cắt.
10. Khi không cần thiết thì không phải ký hiệu vật liệu trên hình chiếu.
11. Trên bản vẽ xây dựng, cho phép không dùng những ký hiệu mặt cắt nếu thấy không cần thiết thể hiện vật liệu cụ thể.
12. Các đường gạch chéo của mặt cắt phải song song với nhau và nghiêng 45o so với đường bao hoặc đường trục của hình biểu diễn hoặc so với khung tên của bản vẽ (hình 3, 4, 5, 6).
| Hình 3 | Hình 4 | Hình 5 |

Hình 6
Nếu các đường gạch chéo nghiêng 45o của hình vẽ có đường trùng với đường bao hay đường trục chính thì các đường gạch chéo đó được phép vẽ nghiêng 30o hoặc 60o (hình 7, 8).

| Hình 7 | Hình 8 |
13. Các ký hiệu vật liệu của một chi tiết mọi mặt cắt vẽ theo cùng một tỷ lệ phải vẽ thống nhất về phương (nghiêng sang phải hoặc sang trái và vẽ không cách. Khoảng cách đó có thể chọn từ 2 mm đến 10 mm. Đối với những hình vẽ nhỏ cho phép lấy khoảng cách đó là 1,5 mm.
14. Đường gạch gạch của những chi tiết kề nhau được vẽ theo phương pháp khác nhau hoặc có khoảng cách khác nhau (hình 9) hoặc vẽ so le nhau (hình 10).

| Hình 9 | Hình 10 |
15. Để phân biệt các chi tiết khác nhau khi vẽ tách riêng một nhóm hàn, đường gạch chéo của mặt cắt phải vẽ theo quy định trong điều 13 (hình 11)
Nếu nhóm hàn được vẽ lắp với các chi tiết hoặc với các nhóm khác thì phương đường gạch chéo trên mặt cắt của nhóm hàn đó được vẽ thống nhất và không vẽ ký hiệu mặt cắt mối hàn (hình 12).

| Hình 11 | Hình 12 |
Đối với những nhóm chi tiết được dán chặt vào nhau thì ký hiệu vật liệu trên mặt cắt được vẽ tương tự như nhóm hàn.
16. Những đường gạch chéo trên những mặt cắt hẹp và dài (các chi tiết dập, dải, cán v.v..) cho phép vẽ thưa như hình 13 cho kim loại và như hình 14 cho phi kim loại.

| Hình 13 | Hình 14 |
17. Đối với những mặt cắt có diện tích lớn thì cho phép chỉ vẽ ký hiệu vật liệu ở vùng biên của mặt cặt đó (hình 15, 16).

| Hình 15 | Hình 16 |
Trên các bản vẽ xây dựng, đối với những mặt cắt vật liệu nào đó có diện tích lớn, cho phép vẽ ký hiệu mặt cắt như trường hợp kim loại hay không vẽ ký hiệu mặt cắt, song lúc đó phải ghi chú giải thích trên bản vẽ.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2219:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikov có hai đường ăn khớp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2218:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo đĩa xích dùng cho xích kéo dạng bản
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2219:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc trình bày bản vẽ chế tạo bánh răng trụ của bộ truyền Nôvikov có hai đường ăn khớp
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2220:1977 về Tài liệu thiết kế - Quy tắc biểu diễn đơn giản ổ lăn trên bản vẽ lắp
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Khổ giấy
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Tỷ lệ
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4:1974 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Ký hiệu bằng chữ
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5:1978 về Hệ thống tài liệu thiết kế - Hình biểu diễn, hình chiếu, hình cắt, mặt cắt
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6:1985 (ST SEV 851 - 78, ST SEV 855 - 78) về Hệ thống tài liệu thiết kế - Chữ viết bảng vẽ
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 18:1978 về Tài liệu thiết kế - Ghi ký hiệu nhám bề mặt, các lớp phủ gia công nhiệt và các loại gia công khác


















































