Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2383:2008

Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN 2383:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế CODEX STAN 200-1995, quy định các yêu cầu kỹ thuật và chất lượng đối với sản phẩm lạc (đậu phộng). Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc định hình khung pháp lý và kỹ thuật nhằm bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng, đồng thời thúc đẩy hoạt động thương mại nông sản lành mạnh, minh bạch. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và phân tích chuyên sâu các nội dung cốt lõi từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)

Điều khoản này xác định rõ giới hạn và đối tượng điều chỉnh của tiêu chuẩn, cụ thể:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng trực tiếp cho các loại lạc (Arachis hypogaea L.) ở dạng còn nguyên vỏ (lạc vỏ) hoặc đã tách vỏ (lạc nhân) được sử dụng để tiêu dùng trực tiếp làm thực phẩm cho con người.
  • Trường hợp loại trừ: Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với các loại lạc được sử dụng cho mục đích ép dầu công nghiệp hoặc các sản phẩm lạc đã qua chế biến sâu (như lạc rang muối, bơ lạc, hoặc các sản phẩm bánh kẹo từ lạc).
  • Ý nghĩa pháp lý: Việc phân định rõ phạm vi áp dụng giúp các doanh nghiệp sản xuất, chế biến và xuất nhập khẩu xác định chính xác nghĩa vụ tuân thủ, tránh việc áp dụng sai lệch tiêu chuẩn đối với các nhóm sản phẩm không phù hợp.

Điều 2: Mô tả sản phẩm (Description)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa kỹ thuật chính xác để phân loại sản phẩm trên thị trường:

  • Lạc vỏ (Peanuts in shell): Là quả lạc chưa bóc vỏ, chứa một hoặc nhiều nhân bên trong, vỏ ngoài phải nguyên vẹn và bảo vệ được nhân bên trong khỏi các tác động vật lý và sinh học từ môi trường.
  • Lạc nhân (Peanut kernels): Là phần nhân lạc đã được tách hoàn toàn ra khỏi lớp vỏ cứng bên ngoài, có thể còn nguyên lớp màng bọc nhân (lớp vỏ lụa) hoặc đã được bóc màng lụa tùy thuộc vào yêu cầu thương mại cụ thể.
  • Yêu cầu về giống: Sản phẩm phải được thu hoạch từ các giống lạc thuộc loài Arachis hypogaea L. và phải đảm bảo tính đồng nhất về giống trong cùng một lô hàng để đảm bảo chất lượng thương mại đồng đều.

Điều 3: Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng (Essential Composition and Quality Factors)

Đây là nội dung cốt lõi quy định các chỉ tiêu kỹ thuật bắt buộc đối với sản phẩm lạc lưu thông trên thị trường:

  • Yêu cầu chất lượng chung: Lạc vỏ và lạc nhân phải đảm bảo sạch, không có mùi vị lạ (như mùi mốc, mùi dầu ôi), không bị hư hỏng do côn trùng hoặc nấm mốc tấn công, và không chứa các tạp chất lạ gây nguy hại cho sức khỏe.
  • Giới hạn độ ẩm tối đa: Độ ẩm là yếu tố quyết định đến khả năng bảo quản và ngăn ngừa độc tố vi nấm (đặc biệt là Aflatoxin). Tiêu chuẩn quy định giới hạn độ ẩm nghiêm ngặt:
    • Đối với lạc vỏ: Hàm lượng độ ẩm tối đa không được vượt quá 10,0 %.
    • Đối với lạc nhân: Hàm lượng độ ẩm tối đa không được vượt quá 9,0 %.
  • Phân loại khuyết tật và dung sai cho phép: Tiêu chuẩn quy định tỷ lệ phần trăm tối đa cho phép đối với các khuyết tật như hạt lép, hạt vỡ, hạt bị biến màu do nhiệt hoặc nấm mốc, và các tạp chất hữu cơ hoặc vô cơ khác. Các mức dung sai này được thiết lập nhằm đảm bảo chất lượng thương phẩm cao nhất khi đến tay người tiêu dùng.

Điều 4: Phụ gia thực phẩm (Food Additives)

Quy định về việc sử dụng các chất phụ gia trong quá trình xử lý và bảo quản lạc:

  • Nguyên tắc chung: Do lạc là sản phẩm nông sản thô hoặc sơ chế tối thiểu dùng cho tiêu dùng trực tiếp, tiêu chuẩn nghiêm cấm việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm, chất tạo màu, chất bảo quản hóa học trực tiếp lên sản phẩm trừ khi có quy định đặc biệt được cho phép trong danh mục của Ủy ban Tiêu chuẩn Thực phẩm Codex Quốc tế.
  • Kiểm soát hóa chất bảo quản: Mọi hành vi sử dụng hóa chất xông trùng hoặc chất chống nấm mốc trong kho bảo quản phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về an toàn thực phẩm, không được để lại dư lượng vượt quá mức giới hạn cho phép trên sản phẩm thương phẩm cuối cùng.

Đánh giá chung về ý nghĩa của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2383:2008 thiết lập một nền tảng kỹ thuật vững chắc cho việc kiểm soát chất lượng lạc. Việc tuân thủ nghiêm ngặt các chỉ tiêu về độ ẩm, mô tả sản phẩm và giới hạn phụ gia không chỉ giúp doanh nghiệp nâng cao uy tín thương hiệu mà còn là chìa khóa để vượt qua các rào cản kỹ thuật trong thương mại quốc tế, đặc biệt là khi xuất khẩu sang các thị trường khó tính áp dụng tiêu chuẩn Codex.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2383:2008

LẠC

Peanuts

Lời nói đầu

TCVN 2383:2008 thay thế TCVN 2383:1993;

TCVN 2383:2008 hoàn toàn tương đương với CODEX STAN 200-1995;

TCVN 2383:2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F2 Dầu mỡ động thực vật biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường công bố.

 

LẠC

Peanuts

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này áp dụng cho lạc dùng để chế biến thành thực phẩm, được định nghĩa trong điều 2.

2. Định nghĩa

2.1. Định nghĩa sản phẩm

Lạc bao gồm lạc chưa tách vỏ (lạc củ) hoặc lạc nhân, thu được từ các giống thuộc loài Arachis hypogaea L.

3. Thành phần cơ bản và các yếu tố chất lượng

3.1. Yếu tố chất lượng – Yêu cầu chung

3.1.1. Lạc phải đảm bảo an toàn vệ sinh và phù hợp cho việc chế biến thực phẩm.

3.1.2. Lạc phải không có mùi, vị lạ, côn trùng sống và bọ ve.

3.2. Yếu tố chất lượng – Yêu cầu cụ thể

3.2.1. Độ ẩm

 

Mức tối đa

Lạc củ

10 %

Lạc nhân

9,0%

Giới hạn độ ẩm cũng có thể quy định ở mức thấp hơn ở một số nơi do ảnh hưởng của khí hậu, thời gian vận chuyển và bảo quản.

3.2.2. Nhân lạc mốc, ôi hoặc bị thối                                           tối đa 0,2 % khối lượng

Nhân lạc mốc được xác định là nhân có hình sợi mốc có thể quan sát bằng mắt thường.

Nhân lạc thối được xác định là nhân có các dấu hiệu bị phân hủy có thể thấy rõ.

Nhân lạc bị ôi được xác định là nhân đã bị oxy hóa chất béo (không quá 5 meq oxy hoạt hóa/kg) hoặc do việc tạo thành các axit béo tự do (không quá 1,0%) dẫn đến có mùi ôi khét.

3.2.3. Tạp chất hữu cơ và vô cơ: được xác định là các chất hữu cơ hoặc vô cơ khác không phải là lạc bao gồm đá, bụi, các hạt khác, thân cây. vv…

3.2.3.1. Tạp chất bẩn

Tạp chất có nguồn gốc động vật (bao gồm xác côn trùng)          tối đa 0,1 % khối lượng

3.2.3.2. Tạp chất hữu cơ và vô cơ khác

Lạc củ                                                                                      tối đa 0,5% khối lượng

Lạc nhân                                                                                   tối đa 0,5% khối lượng

4. Chất nhiễm bẩn[1]

4.1. Kim loại nặng

Các sản phẩm được đề cập trong tiêu chuẩn này không được chứa kim loại nặng với lượng có thể gây hại cho sức khỏe con người.

4.2. Dư lượng thuốc bảo vệ thực vật

Các sản phẩm phải tuân thủ giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Codex về dư lượng thuốc bảo vệ thực vật.

5. Vệ sinh

5.1. Khuyến cáo các sản phẩm đề cập trong tiêu chuẩn này cần được chuẩn bị theo các phần thích hợp của TCVN 5603:2008 (CAC/RCP 1-1969; Rev.4:2003) Quy phạm thực hành về những nguyên tắc chung đối với vệ sinh thực phẩm và các Quy phạm thực hành khác của CODEX có liên quan đến sản phẩm này.

5.2. Khi có thể theo thực hành sản xuất tốt (GMP), sản phẩm không được chứa các tạp chất không mong muốn.

5.3. Khi được thử nghiệm bằng các phương pháp lấy mẫu và kiểm tra thích hợp, sản phẩm phải:

- không được chứa vi sinh vật với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người;

- không được chứa ký sinh trùng có thể gây hại đến sức khỏe con người; và

- không được chứa bất kỳ một chất nào có nguồn gốc từ vi sinh vật, gồm cả nấm mốc, với lượng có thể gây hại đến sức khỏe con người.

6. Bao gói

6.1. Lạc phải được đóng gói trong bao bì đảm bảo an toàn vệ sinh, dinh dưỡng, công nghệ và đặc tính cảm quan của sản phẩm. Bao bì phải thoáng, sạch, khô và không bị nhiễm côn trùng hoặc nấm mốc.

6.2. Vật liệu bao gói, được làm bằng chất liệu đảm bảo an toàn và thích hợp với mục đích sử dụng bao gồm các bao bằng đay sạch, mới, các thùng chứa bằng thiếc, nhựa hoặc các hộp giấy hoặc các túi. Các vật liệu này không được thôi nhiễm các chất độc hoặc mùi, vị không mong muốn vào sản phẩm.

6.3. Sản phẩm được đóng gói trong các bao bì sạch, bền và được khâu chắc chắn hoặc kín.

7. Ghi nhãn

Ngoài các quy định trong TCVN 7087:2008 (CODEX STAN 1:2005) Ghi nhãn cho thực phẩm bao gói sẵn còn áp dụng các điều khoản cụ thể sau đây:

7.1. Tên sản phẩm

Tên của sản phẩm phải ghi rõ tên nhãn là “Lạc nhân” hoặc “Lạc củ” và các dạng lạc khác.

7.2. Ghi nhãn bao bì không dùng để bán lẻ

Ngoài tên của sản phẩm, nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói phải được ghi trên nhãn thì thông tin đối với các vật chứa dùng để bán lẻ cũng phải ghi trên nhãn hoặc trong các tài liệu kèm theo. Tuy nhiên, việc nhận biết lô hàng, tên và địa chỉ nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói có thể thay bằng ký hiệu nhận biết, với điều kiện là ký hiệu đó có thể dễ dàng nhận biết cùng với các tài liệu kèm theo.

8. Phương pháp phân tích và lấy mẫu

Xem các phương pháp phân tích và lấy mẫu trong tập 13 của CODEX.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

Trong những trường hợp có nhiều chỉ tiêu giới hạn và/hoặc nhiều phương pháp phân tích thì người sử dụng sẽ lựa chọn một giới hạn và một phương pháp phân tích thích hợp.

Chỉ tiêu chất lượng/Mô tả

Giới hạn

Phương pháp phân tích

1. Khuyết tật vỏ

 

 

1.1. Lạc củ lép: lạc củ không có nhân.

3 % khối lượng

Sẽ được xác định

1.2. Vỏ bị hỏng: bao gồm

10 % khối lượng

Sẽ được xác định

a) Vỏ bị nhăn (vỏ tạo thành không hoàn chỉnh và bị nhăn lại); hoặc

 

 

b) Vỏ có các chỗ bị nứt hoặc vỡ hoặc một phần lớn vỏ bị hỏng, đặc biệt trường hợp bị lộ nhân ra ngoài mà không cần phải bóc tách hạt.

 

 

1.3. Vỏ bị mất màu: Vỏ có màu sẫm do nấm, bị biến màu, hoặc do yếu tố khác ảnh hưởng đến 50 % hoặc nhiều hơn bề mặt hạt.

2 % khối lượng

Sẽ được xác định

2. Khuyết tật nhân

 

 

2.1. Nhân bị hỏng: bao gồm

 

Sẽ được xác định

a) Tổn thương lạnh làm cho nhân bị mất màu hoặc bị đục và cứng

1 % khối lượng

 

b) Nhăn do chưa phát triển hoàn chỉnh và nhăn lại; và/hoặc

5 % khối lượng

 

c) Hư hỏng do côn trùng, sâu bọ;

2 % khối lượng

 

d) Hư hỏng cơ lý;

2 % khối lượng

 

e) Nảy mầm.

2 % khối lượng

 

2.2. Nhân bị biến màu: nhân không bị hư hỏng nhưng bị ảnh hưởng do một hoặc các nguyên nhân sau:

3 % khối lượng

Sẽ được xác định

a) Nhân (mầm) bị biến màu sẫm hơn màu vàng nhạt hoặc có nhiều đốm màu vàng nhạt; và/hoặc

 

 

b) Lớp vỏ bị biến màu thành nâu sẫm, xám sẫm, xanh sẫm hoặc đen và lớn hơn 25 % nhân.

 

 

2.3. Nhân bị vỡ và tách đôi: nhân bị vỡ là nhân có phần vỡ lớn hơn một phần tư nhân. Nhân tách đôi là nhân bị tách làm hai mảnh

3 % khối lượng

Sẽ được xác định

3. Các loại hạt khác không phải là lạc

5 % khối lượng

Sẽ được xác định

 



[1] Hiện nay CODEX quy định mức tối đa về Aflatoxin tổng số trong lạc là 15 mg/kg.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STAN 200-1995) về lạc

Số hiệu: TCVN2383:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Nông nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STA...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký