Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phân hạng chất lượng là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu và chỉ tiêu chất lượng đối với sản phẩm lạc quả và lạc hạt. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất hệ thống phân hạng, đánh giá chất lượng nông sản phục vụ cho hoạt động tiêu dùng nội địa, chế biến công nghiệp và xuất khẩu.
Phạm vi áp dụng và các điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của TCVN 2383:1993 tập trung xác định ranh giới pháp lý, đối tượng áp dụng và các nguyên tắc phân hạng cơ bản:
- Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này quy định các chỉ tiêu chất lượng và phương pháp phân hạng áp dụng cho lạc quả (lạc chưa bóc vỏ) và lạc hạt (nhân lạc đã tách vỏ) thuộc các giống lạc được gieo trồng và thu hoạch tại Việt Nam.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2): Xác định các tiêu chuẩn quốc gia liên quan được sử dụng làm căn cứ đối chiếu, bao gồm các phương pháp lấy mẫu, phương pháp thử nghiệm độ ẩm, tỷ lệ tạp chất và các chỉ tiêu cơ lý hóa khác.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3): Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành để tránh nhầm lẫn trong quá trình kiểm định, bao gồm: lạc quả, lạc hạt, hạt lép, hạt hư hỏng (mốc, thối, sâu mọt), hạt vỡ, hạt khác loại và tạp chất.
- Yêu cầu phân hạng tổng quát (Điều 4): Đưa ra các nguyên tắc chung về việc phân chia thứ hạng chất lượng dựa trên các chỉ tiêu cảm quan và chỉ tiêu lý - hóa của sản phẩm.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cốt lõi
Để thực hiện phân hạng chất lượng lạc quả và lạc hạt theo tiêu chuẩn, các cơ quan kiểm định và doanh nghiệp cần căn cứ vào các nhóm chỉ tiêu sau:
- Chỉ tiêu cảm quan: Trạng thái bên ngoài (màu sắc đặc trưng của vỏ quả hoặc vỏ lụa hạt nhân), mùi vị (thơm tự nhiên, không có mùi mốc, mùi dầu khét hoặc mùi lạ).
- Độ ẩm (Hàm lượng nước): Giới hạn tỷ lệ nước tối đa cho phép để đảm bảo an toàn trong quá trình bảo quản, ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc sinh độc tố aflatoxin.
- Tỷ lệ tạp chất: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ phần trăm tối đa của đất, cát, rác và các mảnh vỡ vỏ quả lẫn trong lô hàng.
- Tỷ lệ hạt khuyết tật: Giới hạn tỷ lệ hạt bị sâu mọt, hạt mốc, hạt lép hoặc hạt bị biến đổi màu sắc làm ảnh hưởng đến giá trị thương phẩm.
Ý nghĩa thực tiễn của tiêu chuẩn
Việc áp dụng TCVN 2383:1993 giúp các bên tham gia chuỗi cung ứng nông sản có cơ sở pháp lý rõ ràng để phân loại sản phẩm, định giá thương mại một cách minh bạch. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp nâng cao uy tín của nông sản Việt Nam trên thị trường quốc tế thông qua việc kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu an toàn và chất lượng ngay từ khâu thu mua, chế biến ban đầu.
LẠC QUẢ VÀ LẠC HẠT - PHÂN HẠNG CHẤT LƯỢNG
Peanuts in-shell and peanut kernels - Quality classification
1.1 Tạp chất
Tạp chất là những chất như đất, bụi, đá, cát, sỏi, mảnh vụn kim loại, rễ, cành, lá cây, cỏ dại, mảnh vỏ và các chất lạ khác.
1.2 Hạt không hoàn thiện
1.2.1 Hạt chưa chín và chưa phát triển đầy đủ: non, teo, lép, nhăn nheo vỏ lụa.
1.2.2 Hạt bị các khuyết tật như:
a) hạt bị hư hại do sâu mọt và mốc;
b) hạt bị nhợt nhạt, biến màu và biến chất;
c) hạt bị dập nát cơ học, bị sứt mẻ quá 1/4 hạt;
d) hạt bị tróc vỏ lụa hoàn toàn;
e) hạt bị tách đôi.
1.3 Quả rỗng: là quả lạc không có nhân.
2. Phân hạng chất lượng của lạc quả
2.1 Lạc quả phải khô, độ ẩm không lớn hơn 9 % khối lượng.
2.2 Lạc quả phải tương đối đồng đều không được để lẫn quá 5 % lạc quả khác loại và không được phép lẫn các hạt khác đặc biệt là hạt ve và hạt trẩu.
2.3 Màu sắc, mùi vị và trạng thái bên ngoài bình thường đặc trưng cho lạc quả đã được chế biến khô.
2.4 Lạc quả không có sâu mọt sống và mốc.
2.5 Lạc quả được phân thành ba hạng, qui định trong bảng 1.
Bảng 1
| Tên chỉ tiêu | Mục | ||
| Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | |
| 1. Lạc quả rỗng (không có hạt) tính theo % khối lượng quả, không lớn hơn | 2 | 2 | 2 |
| 2. Hạt không hoàn thiện, tính theo % khối lượng hạt, không lớn hơn | 6 | 8 | 11 |
| 3. Tạp chất tính theo % khối lượng quả và hạt, không lớn hơn | 1 | 2 | 2,5 |
3. Phân hạng chất lượng của lạc hạt
3.1 Lạc hạt phải chế biến khô, độ ẩm tính theo khối lượng không lớn hơn 7 %.
3.2 Lạc hạt phải sạch, không có sâu mọt sống và mốc, đặc biệt loại trừ hạt có màu sắc nhợt nhạt, bị mốc trắng, mốc xám hoặc bám đầy bào tử nấm mốc vàng xanh.
3.3 Không được phép lẫn các hạt lạc khác loại quá 5 % và không được lẫn các hạt ve, hạt trẩu.
3.4 Màu sắc, mùi vị và trạng thái bên ngoài đặc trưng cho hạt lạc đã chế biến khô.
3.5 Lạc hạt được phân thành 3 hạng qui định trong bảng 2.
Bảng 2
| Tên chỉ tiêu | Mục | ||
| Hạng 1 | Hạng 2 | Hạng 3 | |
| 1. Hạt không hoàn thiện tính theo % khối lượng |
|
|
|
| a) hạt tróc vỏ lụa và hạt tách đôi, không lớn hơn | 2 | 5 | 9 |
| b) hạt không hoàn thiện khác, không lớn hơn | 1,7 | 4,5 | 6 |
| 2. Tạp chất, tính theo % khối lượng, không lớn hơn | 0,3 | 0,5 | 1 |
Lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng lạc quả và lạc hạt theo TCVN 2384 - 1993.
5. Bao gói, ghi nhãn, vận chuyển, bảo quản
5.1 Bao gói
- Lạc quả, lạc hạt phải được đựng trong bao gói bền, sạch, khô.
Bao gói không có mùi lạ ảnh hưởng đến chất lượng lạc, không có hiện tượng nhiễm bẩn do côn trùng và nấm mốc.
- Lạc được đóng gói chặt, không lỏng. Miệng bao xếp bằng nhau, mép gấp 2 lần, được khâu kín bằng dây bền chắc, khô sạch, các mũi khâu chéo chữ X cách đều nhau từ 3 đến 5 cm kể từ tâm chữ X, tai bao cuốn chặt 3 vòng dây và lại mũi chắc chắn.
Khối lượng tịnh theo yêu cầu thỏa thuận của hai bên mua bán.
5.2 Ghi nhãn: ký mã hiệu được ghi ở giữa mặt ngoài bao bì, phải rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không nhòe, không phai.
Nội dung ghi nhãn:
- Tên sản phẩm;
- Tên và địa chỉ cơ sở sản xuất;
- Hạng chất lượng;
- Khối lượng tịnh.
Tùy theo sự thỏa thuận của hai bên mua bán được phép đưa vào một số nội dung khác với qui định trên.
5.3 Bảo quản
5.3.1 Kho bảo quản phải khô ráo, thoáng mát, độ ẩm tương đối của không khí được 70 %.
5.3.2 Lạc quả và lạc hạt có thể bảo quản ở các hình thức sau đây:
a) Đóng bao: bao lạc được xếp cách nền kho ít nhất 20 cm, cách tường ít nhất 50 cm, các bao lạc được xếp thành từng khối vuông vắn, thẳng hàng, gối xen kẽ nhau và khít chặt, đầu bao quay vào phía trong, không được chồng quá 8 lớp bao đối với lạc quả và 5 lớp bao đối với lạc hạt.
b) Lạc đổ rời: phải có đầy đủ các điều kiện chống ẩm, thông hơi tốt.
5.4 Thời hạn bảo quản đối với lạc quả không quá 12 tháng, và đối với lạc hạt không quá 6 tháng.
5.5 Vận chuyển
Phương tiện vận chuyển lạc phải sạch sẽ, khô, có điều kiện che nắng và mưa.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 về lạc hạt - Bao gói, bảo quản để chống mốc
- 2 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 315:1998 về hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5280:1990 (CAC/RCP 22-1979) về Lạc quả - Yêu cầu vệ sinh
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:2008 (CODEX STAN 200-1995) về lạc
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1602:1975 về lạc hạt - Bao gói, bảo quản để chống mốc
- 3 Tiêu chuẩn ngành 10 TCN 315:1998 về hạt giống lạc - Yêu cầu kỹ thuật
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2384:1993 về Lạc quả và lạc hạt - Phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5280:1990 (CAC/RCP 22-1979) về Lạc quả - Yêu cầu vệ sinh