Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định các yêu cầu chất lượng đối với sản phẩm lạc quả (lạc chưa bóc vỏ) và lạc hạt (nhân lạc) lưu thông trên thị trường, phục vụ tiêu dùng nội địa, chế biến công nghiệp và xuất khẩu.

Phạm vi áp dụng và phân loại sản phẩm (Điều 1)

Điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng và phạm vi điều chỉnh đối với các loại lạc quả và lạc hạt:

  • Đối tượng áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho toàn bộ các loại lạc quả và lạc hạt được thu hoạch, chế biến và lưu thông tại Việt Nam.
  • Phân loại mục đích sử dụng: Lạc được phân chia rõ ràng theo mục đích sử dụng bao gồm lạc dùng làm thực phẩm trực tiếp, lạc dùng làm nguyên liệu ép dầu hoặc chế biến công nghiệp, và lạc xuất khẩu.

Yêu cầu cảm quan đối với lạc quả và lạc hạt (Điều 2)

Yêu cầu cảm quan là tiêu chí đầu tiên và quan trọng để đánh giá sơ bộ chất lượng thương phẩm của lạc. Tiêu chuẩn quy định cụ thể:

  • Màu sắc đặc trưng: Lạc quả phải có màu sắc tự nhiên của giống, không bị xỉn màu hoặc có vết thâm đen do ẩm mốc. Lạc hạt phải có lớp vỏ lụa màu hồng hoặc đỏ đặc trưng, nhân lạc bên trong có màu trắng ngà hoặc vàng nhạt.
  • Mùi vị: Sản phẩm phải có mùi thơm tự nhiên của lạc, không được có mùi lạ như mùi mốc, mùi dầu khét, mùi hóa chất bảo quản hoặc mùi chua do lên men.
  • Trạng thái vật lý: Lạc quả phải khô, sạch, vỏ ngoài nguyên vẹn, không bị dập nát hoặc bị nứt vỡ nghiêm trọng. Lạc hạt phải săn chắc, đầy đặn, không bị teo tóp hoặc nhăn nheo quá mức cho phép.

Các chỉ tiêu lý - hóa và giới hạn cho phép (Điều 3)

Để đảm bảo chất lượng bảo quản và an toàn vệ sinh, tiêu chuẩn đưa ra các giới hạn nghiêm ngặt về mặt kỹ thuật:

  • Độ ẩm (Hàm lượng nước): Đây là chỉ tiêu quyết định đến thời gian bảo quản của lạc. Tiêu chuẩn quy định giới hạn độ ẩm tối đa đối với lạc quả và lạc hạt nhằm ngăn ngừa sự phát triển của nấm mốc, đặc biệt là nấm sản sinh độc tố aflatoxin.
  • Tỷ lệ tạp chất: Quy định nghiêm ngặt về tỷ lệ phần trăm tạp chất hữu cơ và vô cơ (như đất, cát, đá, rác, vỏ lạc lẫn trong hạt) không được vượt quá mức giới hạn cho phép.
  • Tỷ lệ hạt hư hỏng: Xác định giới hạn đối với các hạt bị thối, mốc, hạt bị sâu bệnh tấn công làm biến đổi chất lượng bên trong.
  • Tỷ lệ hạt vỡ, hạt lép: Quy định cụ thể tỷ lệ hạt bị đôi, hạt vỡ vụn hoặc hạt lép không có nhân nhằm đảm bảo giá trị thương phẩm của lô hàng.

Yêu cầu về an toàn vệ sinh và kiểm dịch (Điều 4)

Bên cạnh các chỉ tiêu chất lượng thương mại, tiêu chuẩn đặc biệt chú trọng đến yếu tố an toàn cho người sử dụng:

  • Sự xuất hiện của côn trùng, sâu mọt: Nghiêm cấm sự xuất hiện của các loại côn trùng, sâu mọt sống trong các lô lạc quả và lạc hạt khi xuất xưởng hoặc lưu thông.
  • Dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật: Sản phẩm phải đảm bảo không chứa dư lượng hóa chất bảo quản hoặc thuốc bảo vệ thực vật vượt quá tiêu chuẩn an toàn thực phẩm quốc gia.
  • Độc tố vi nấm (Aflatoxin): Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng aflatoxin phát sinh từ nấm mốc Aspergillus flavus, đảm bảo an toàn tuyệt đối cho sức khỏe người tiêu dùng.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2383 - 78

LẠC QUẢ VÀ LẠC HẠT - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Groundnuts and peanuts - Technical requirements

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại lạc quả và lạc hạt đã chế biến khô.

1. KHÁI NIỆM

1.1 Tạp chất

1.1.1 Tạp chất vô cơ: đất bụi, cát sỏi, vụn than, mảnh vụn kim loại và các tạp chất vô cơ khác.

1.1.2 Tạp chất hữu cơ: rễ, cành, lá cây, cỏ dại, mảnh vỏ, mảnh hạt; sâu mọt sống và xác sâu mọt; những hạt lạc không thể sử dụng để ăn được bao gồm hạt thối, cháy, mốc hoàn toàn; hạt cây trồng khác và hạt cỏ dại; ..v.v..

1.2 Hạt không hoàn toàn:

1.2.1 Hạt chưa chín và phát triển chưa đầy đủ: Hạt non, hạt teo, hạt lép, hạt nhăn vỏ lụa có khối lượng bình quân dưới 3/5 khối lượng bình quân của hạt hoàn toàn không nhăn trong mẫu thử.

1.2.2 Hạt bị các khuyết tật khác.

1.2.2.1 Hạt bị sâu mọt; hạt có nhân bị biến màu hoặc biến chất; hạt bị trương, hạt nảy mầm; hạt có vỏ lụa bị rám đen trên 1/4 bề mặt; hạt bị mốc nhưng vẫn có thể sử dụng để ăn được.

1.2.2.2 Hạt bị dập, nứt, hạt có vỏ lụa bị tróc trên 1/4 bề mặt; hạt bị sứt mẻ không quá 1/5 thể tích hạt.

1.3 Hạt hoàn toàn: Hạt không thuộc phạm vi của điều 1.2.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA LẠC QUẢ

2.1 Lạc quả phải khô, hạt lạc khi xát dễ tróc vỏ lụa.

2.2 Lạc quả phải sạch, không bị sâu, mọt, mối, dập nát quá quy định phân loại.

2.3 Không được phép lẫn các hạt lạ khác đặc biệt là hạt ve, hạt trẩu.

2.4 Màu sắc và mùi bình thường, đặc trưng cho loại lạc quả đã chế biến khô.

2.5 Độ ẩm tính theo khối lượng, không quá 9 %.

2.6 Lạc quả được phân thành 3 loại, quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Tên chỉ tiêu

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Tỷ lệ hạt so với quả, tính theo % khối lượng, không dưới….

75

70

65

2. Hạt không hoàn toàn, tính theo % khối lượng hạt, không quá

6

8

11

3. Tạp chất, tính theo % khối lượng, không quá….

1

2

2,5

Mức các chỉ tiêu phân loại của lạc quả quy định trong bảng 1 khuyến khích áp dụng đối với các tỉnh phía Nam.

3. YÊU CẦU KỸ THUẬT CỦA LẠC HẠT

3.1 Lạc hạt phải khô, khi xát dễ tróc vỏ lụa.

3.2 Lạc hạt phải sạch, không bị sâu, mọt, mốc, dập nát quá quy định phân loại.

3.3 Không được phép lẫn các hạt lạ khác đặc biệt là hạt ve, hạt trẩu.

3.4 Màu sắc, mùi vị bình thường, đặc trưng cho lạc hạt đã chế biến khô.

3.5 Độ ẩm, tính theo khối lượng, không quá 7 %.

3.6 Lạc hạt được phân thành 3 loại, quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Tên chỉ tiêu

Loại 1

Loại 2

Loại 3

1. Hạt hoàn toàn, không dưới….

96

90

84

2. Hạt không hoàn toàn:

 

 

 

a. Hạt bị tróc vỏ lụa,  không quá….

2

5

9

b. Hạt không hoàn toàn khác, không quá…..

1,7

4,5

6

3. Tạp chất, không quá

0,3

0,5

1

4. PHƯƠNG PHÁP THỬ

Lấy mẫu và xác định các chỉ tiêu chất lượng lạc quả và lạc hạt theo TCVN 2384 - 78.

5. BAO GÓI, GHI NHÃN, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN

5.1 Bao gói

Lạc quả, lạc hạt phải được đựng trong bao bền, sạch, khô, lành, không có mùi lạ ảnh hưởng đến chất lượng của sản phẩm đựng trong bao. Bao lạc phải được đóng gói chặt, không lỏng.

Miệng bao xếp bằng nhau, mép gấp 2 lần, được khâu kín bằng dây bền chắc, khô sạch, các mũi khâu chéo chữ X cách đều nhau từ 3 đến 5 cm kể từ tâm chữ X, tai bao cuộn chặt 3 vòng dây và lại mũi chắc chắn.

Khối lượng tịnh theo yêu cầu thỏa thuận của hai bên mua bán.

5.2 Ghi nhãn

Ký, mã hiệu được ghi ở giữa mặt ngoài bao. Ký, mã hiệu phải rõ ràng, sạch sẽ, không tẩy xóa, không nhòe, không phai.

Nội dung ghi nhãn:

- Tên hàng;

- Cấp chất lượng;

- Tên địa phương sản xuất;

- Khối lượng tịnh;

- Số, ký hiệu tiêu chuẩn.

Tùy theo sự thỏa thuận của 2 bên mua bán, được phép đưa vào một số nội dung khác.

5.3 Bảo quản

Kho bảo quản phải khô ráo, sạch sẽ, thoáng mát. Không được bảo quản lạc trong cùng một kho với các hàng hóa khác có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng lạc. Các bao lạc được chất xếp cách mặt đất ít nhất là 20 cm, cách tường ít nhất 50 cm. Các bao lạc được xếp thành từng đống vuông vắn, thẳng hàng, gối xen kẽ nhau và khít chặt, đầu bao quay vào phía trong. Không được chồng cao quá 8 lớp bao đối với lạc quả và 5 lớp bao đối với lạc hạt. Trường hợp bảo quản lạc đổ rời phải đảm bảo những yêu cầu đặc biệt tốt về kho tàng, về chống ẩm, về thông hơi lô hàng. Trong quá trình bảo quản phải thường xuyên kiểm tra kho tàng và hàng hóa.

5.4 Vận chuyển

Phương tiện vận chuyển lạc phải sạch sẽ, khô ráo, có mui che mưa nắng; không nên vận chuyển lạc khi trời mưa to; không được vận chuyển lạc chung với các hàng hóa khác có thể làm ảnh hưởng đến chất lượng của lạc.

Chất xếp, bốc dỡ lạc phải nhẹ nhàng, không được quăng, vứt bao từ trên cao xuống, không được dẫm đạp lên bao lạc.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả và lạc hạt - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành

Số hiệu: TCVN2383:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/12/1978
Nơi ban hành: Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo:
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2383:1978 về Lạc quả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký