Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 6506-2) quy định các phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử dùng để xác định độ cứng Brinell của vật liệu kim loại. Đây là phần thứ hai trong bộ tiêu chuẩn TCVN 256, đóng vai trò nền tảng trong việc chuẩn hóa thiết bị đo lường, đảm bảo tính chính xác, thống nhất và độ tin cậy của các kết quả thử nghiệm độ cứng trong ngành cơ khí, luyện kim và kiểm định chất lượng.

Thông tin thuộc tính văn bản

  • Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử.
  • Tình trạng hiệu lực: Đang áp dụng (theo hệ thống tiêu chuẩn quốc gia hiện hành).
  • Đối tượng áp dụng: Các tổ chức kiểm định, phòng thí nghiệm cơ lý, các doanh nghiệp sản xuất, chế tạo kim loại và các cơ quan quản lý chất lượng thiết bị đo lường.

Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)

Các điều khoản đầu tiên của TCVN 256-2:2006 thiết lập các nguyên tắc kỹ thuật, phạm vi áp dụng và các yêu cầu bắt buộc đối với quy trình kiểm định trực tiếp thiết bị thử độ cứng Brinell:

- Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định cụ thể phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử độ cứng Brinell theo tiêu chuẩn TCVN 256-1.
  • Quy định rõ hai phương pháp kiểm định bắt buộc: Phương pháp kiểm định trực tiếp (để kiểm tra các thông số vật lý độc lập của máy) và Phương pháp kiểm định gián tiếp (sử dụng các tấm chuẩn độ cứng để kiểm tra tổng thể sai số của máy).
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho cả các máy thử độ cứng xách tay và các hệ thống đo tự động, đảm bảo mọi thiết bị đo lường độ cứng Brinell đều phải tuân thủ các giới hạn sai số cho phép.

- Điều 2: Tài liệu viện dẫn

  • Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, người sử dụng cần viện dẫn các tài liệu liên quan không thể tách rời bao gồm: TCVN 256-1 (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử) và TCVN 256-3 (Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn).
  • Sự liên kết giữa các phần trong bộ tiêu chuẩn TCVN 256 giúp đảm bảo tính đồng bộ từ khâu chế tạo tấm chuẩn, hiệu chuẩn máy thử cho đến quy trình thực hiện phép thử trên thực tế.

- Điều 3: Điều kiện chung trước khi kiểm định

  • Trước khi tiến hành kiểm định máy thử độ cứng Brinell, thiết bị phải được kiểm tra sơ bộ về tình trạng cơ học để đảm bảo máy hoạt động bình thường.
  • Máy thử phải được lắp đặt thăng bằng, vững chắc trên bệ máy không bị ảnh hưởng bởi các nguồn rung động từ môi trường xung quanh.
  • Trục của đầu đâm phải được định vị vuông góc với bề mặt đỡ mẫu thử, chuyển động của đầu đâm phải êm, không bị giật hoặc có độ rơ cơ học ngoài tầm kiểm soát.
  • Hệ thống đo đường kính vết lõm (kính hiển vi hoặc camera tự động) phải được làm sạch, hệ thống chiếu sáng hoạt động tốt để đảm bảo hình ảnh vết lõm rõ nét nhất.

- Điều 4: Kiểm định trực tiếp máy thử

  • Kiểm định trực tiếp là quá trình đo lường và đánh giá độc lập ba yếu tố kỹ thuật cốt lõi của máy thử bao gồm: lực thử, đầu đâm và thiết bị đo đường kính vết lõm.
  • Kiểm định lực thử: Lực thử phải được đo tại nhiều điểm khác nhau bằng thiết bị đo lực chuẩn (lực kế) có độ chính xác cao. Sai số tương đối cho phép của mỗi lực thử không được vượt quá ± 1,0% so với giá trị lực thử danh nghĩa.
  • Kiểm định đầu đâm (bi thử): Đầu đâm bằng hợp kim cứng (vonfram cacbua) phải được kiểm tra nghiêm ngặt về đường kính, độ nhám bề mặt và độ cứng của bi. Sai lệch đường kính bi so với kích thước danh nghĩa (1 mm, 2.5 mm, 5 mm hoặc 10 mm) phải nằm trong giới hạn dung sai cực nhỏ được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
  • Kiểm định thiết bị đo vết lõm: Thiết bị đo (kính hiển vi đo hoặc hệ thống đo tự động) phải được hiệu chuẩn bằng thước đo chuẩn (thước khắc vạch). Sai số tuyệt đối lớn nhất cho phép của thiết bị đo không được vượt quá các giá trị giới hạn nhằm đảm bảo kết quả đo đường kính vết lõm đạt độ chính xác tối đa khi tính toán trị số độ cứng Brinell.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 256-2:2006 giúp các đơn vị đo lường loại bỏ các sai số hệ thống của thiết bị trước khi đưa vào vận hành thực tế. Đây là bước bắt buộc để đảm bảo các kết quả thử nghiệm độ cứng Brinell có giá trị pháp lý, giúp doanh nghiệp kiểm soát chất lượng sản phẩm kim loại đầu ra và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 256-2 : 2006

VẬT LIỆU KIM LOẠI - THỬ ĐỘ CỨNG BRINELL - PHẦN 2: KIỂM ĐỊNH VÀ HIỆU CHUẨN MÁY THỬ

Metallic materials - Brinell hardness test - Part 2: Verification and calibration of testing machines

1. Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp kiểm định và hiệu chuẩn máy thử dùng để xác định độ cứng Brinell phù hợp với TCVN 256-1 (ISO 6506-1).

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp trực tiếp kiểm tra các chức năng chính của máy và phương pháp gián tiếp thích hợp kiểm tra toàn bộ hoạt động của máy. Phương pháp gián tiếp có thể được sử dụng độc lập để kiểm tra định kỳ hàng ngày hoạt động của máy trong khi vận hành.

Nếu máy thử cũng được sử dụng cho các phương pháp thử độ cứng khác, nó phải được kiểm định riêng cho từng phương pháp.

Tiêu chuẩn này cũng áp dụng cho máy thử độ cứng xách tay.

2. Tài liệu viện dẫn

Các tài liệu viện dẫn dưới dây rất cần thiết đối với việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với tài liệu có năm ban hành, sử dụng tài liệu được nêu. Đối với tài liệu không có năm ban hành, áp dụng phiên bản mới nhất kể cả các sửa đổi.

TCVN 256-1:2006 (ISO 6506-1:2005) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 1: Phương pháp thử.

TCVN 256-3 (ISO 6506-3) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Brinell - Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn.

TCVN 258-1 (ISO 6507-1) Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers – Phần 1: Phương pháp thử.

ISO 376 Vật liệu kim loại - Hiệu chuẩn các dụng cụ thử lực dùng để kiểm định máy thử một trục (Metallic materials - Calibration of force-proving instruments used for verification of uniaxial - Testing machines)

3. Các điều kiện chung

Truớc khi máy thử độ cứng Brinell được kiểm định, máy thử phải được kiểm tra để đảm bảo rằng chúng được lắp đặt chính xác phù hợp và hướng dẫn của người sản xuất

Đặc biệt máy thử phải được kiểm tra:

a) trục giữ bi thử chuyển động nhẹ nhàng theo đúng dẫn hướng;

b) bộ phận giữ bi với bi thử (kiểm định phù hợp với 4.3) được đặt chắc chắn trong trục giữ;

c) khi đặt và bỏ lực thử không được đột ngột, dao động hoặc quá nhanh sao cho việc đọc số đo không bị ảnh hưởng;

d) đối với dụng cụ đo gắn trên máy thử:

- việc đọc số đo không bị ảnh hưởng tới việc chuyển trạng thái thôi tải sang trại thái đo;

- việc đọc không bị ảnh hưởng bởi ánh sáng trường nhìn;

- tâm của vết lõm ở trung tâm của vùng quan sát, nếu cần thiết.

4. Kiểm định trực tiếp

4.1. Yêu cu chung

4.1.1. Kiểm định trực tiếp được tiến hành ở nhiệt độ (23 ± 5) oC. Nếu việc kiểm định được thực hiện ngoài khoảng nhiệt độ đó, thì phải ghi điều này trong báo cáo kiểm định.

4.1.2. Các dụng cụ dùng để kiểm định và hiệu chuẩn phải được liên kết với chuẩn quốc gia.

4.1.3. Kiểm định trực tiếp bao gồm:

a) hiệu chuẩn lực thử:

b) kiểm định bi thử;

c) hiệu chuẩn dụng cụ đo;

d) kiểm định chu trình thử.

4.2. Hiệu chuẩn lực thử

4.2.1. Phải đo từng lực thử trong phạm vi làm việc của máy thử. Khi có thể phải đo tại không ít hơn … vị trí khác nhau trong phạm vi chuyển động của trục giữ bi.

4.2.2. Phải đo 3 lần đối với mỗi lực thử tại một vị trí của trục giữ bi. Ngay trước khi tiến hành mỗi phép đo, trục giữ bi phải chuyển động trong cùng một hướng giống như trong khi thử nghiệm.

4.2.3. Lực thử phải được đo bằng một trong hai phương pháp sau:

- bằng dụng cụ đo lực phù hợp với cấp 1 của ISO 376:2004, hoặc

- bằng cân bằng lại lực, độ chính xác ± 0,2 %, bằng cách dùng khối lượng chuẩn hoặc bằng phương pháp khác có cùng độ chính xác.

4.2.4. Mỗi phép đo lực phải nằm trong khoảng ± 1,0 % lực thử danh nghĩa, như định nghĩa trong TCVN 256-1 (ISO 6506-1).

4.3. Kiểm định mũi thử

4.3.1. Mũi thử bao gồm bi thử và đầu giữ bi thử. Việc kiểm định này chỉ áp dụng cho bi thử.

4.3.2. Bi được chọn ngẫu nhiên trong lò thử để kiểm định kích thước và độ cứng của bi thử. Bi thử được kiểm định độ cứng phải bị loại bỏ.

4.3.3. Bi thử phải được đánh bóng nhẵn và không có khuyết tật bề mặt.

4.3.4. Người sử dụng hoặc phải đo bi thử để đảm bảo chúng đạt các yêu cầu dưới đây, hoặc phải nhận được các bi thử đã được kiểm định của người cung ứng xác nhận rằng chúng đạt các điều kiện dưới đây.

4.3.4.1. Đường kính được xác định bằng giá trị trung bình từ không ít hơn 3 giá trị đơn của đường kính được đo tại các vị trí khác nhau trên bi thử. Không có giá trị nào được sai lệch so với đường kính danh nghĩa lớn hơn dung sai cho trong Bảng 1.

Bảng 1 - Dung sai của đường kính bi thử khác nhau

Kích thước tính bằng milimét

Đường kính bi thử

Dung sai

10

± 0,005

5

± 0,004

2,5

± 0,003

1

± 0,003

4.3.4.2. Tính chất của bi hợp kim cứng như sau:

a) Độ cứng: Độ cứng phải không nhỏ hơn 1500 HV, khi xác định sử dụng lực thử nhỏ nhất là 4 903 phù hợp với TCVN 258-1. Bi hợp kim cứng được thử trực tiếp trên bề mặt cầu hoặc mặt cắt của bi … thử trên mặt trong của bi.

b) Khối lượng riêng: p = (14,8 ± 0,2) g/cm3.

Kiến nghị thành phần hóa học như sau:

- cácbit vonphram (WC)             còn lại

- tổng các bit khác                    2,0 %

- coban (Co)                              5,0 % đến 7,0 %

4.4. Hiệu chuẩn dụng cụ đo (h thống đo)

4.4.1. Thang đo của dụng cụ đo phải đảm bảo đo được đường kính vết lõm chính xác đến ± 0,5 %.

4.4.2. Dụng cụ đo phải được kiểm định bằng các phép đo được thực hiện trên micromet tầng tại ít nhất năm đoạn trên từng phạm vi làm việc. Sai số lớn nhất của từng khoảng làm việc không được vượt quá 0,5 %.

4.4.3. Khi đo diện tích vết lõm, sai lệch lớn nhất không được vượt quá 1 %.

4.4.4. Kính hiển vi dùng tay được hiệu chuẩn theo tiêu chuẩn này và theo dung sai của người chế tạo.

4.5. Kiểm định chu tnh thử

Chu trình thử phải phù hợp với chu trình thử quy định trong TCVN 256-1 (ISO 6506-1) và thời gian sai lệch (với độ không đảm bảo đo) nhỏ hơn ± 1,0 s.

5. Kiểm định gián tiếp

5.1. Kiểm định gián tiếp phải được tiến hành ở nhiệt độ (23 ± 5) °C bằng tấm chuẩn đã được hiệu chuẩn phù hợp với TCVN 256-3 (ISO 6506-3). Nếu việc kiểm định được tiến hành ngoài khoảng nhiệt độ đó, thì phải ghi điều này vào báo cáo kiểm định.

Bề mặt thử và bề mặt đáy của tấm chuẩn và bề mặt của mũi thử không được có các chất bẩn (chất phụ) hoặc sản phẩm ăn mòn.

5.2. Trên mỗi tấm chuẩn phải đo các vết lõm chuẩn. Đối với từng tấm chuẩn sai lệch giữa giá trị đường kính trung bình đo được và đường kính trung bình được chứng nhận không được vượt quá 0,5 %.

5.3. Máy thử phải được kiểm định đối với mỗi lực thử và kích thước của bi thử được sử dụng. Đối với mỗi lực thử, phải chọn ít nhất hai tấm chuẩn trong khoảng độ cứng sau:

- £ 200 HBW;

- 300 £ HBW £ 400;

- ³ 500 HBW.

Nếu có thể, hai tấm chuẩn phải được lấy từ các khoảng độ cứng khác nhau.

CHÚ THÍCH: Khi phép thử độ cứng đang nói đến không thể đạt được khoảng độ cứng cao hơn được xác định trong khoảng nêu trên (đối với 0,102 x F/D2 = 5 hoặc 10), việc kiểm định có thể được tiến hành chỉ với một tấm chuẩn từ khoảng độ cứng thấp hơn.

5.4. Ở mỗi tấm chuẩn, phải phân bố đều 5 vết lõm trên bề mặt thử và đo. Phép thử phải được thực hiện phù hợp với TCVN 256-1 (ISO 6506-1).

5.5. Đối với mỗi tấm chuẩn, d1, d2, d3, d4, d5 là trị số trung bình của số đo đường kính các vết lõm được sắp xếp theo thứ tự tăng dần và

(1)

5.6. Độ lặp lại r, của máy thử trong điều kiện kiểm định riêng được tính như sau

r = d5 – d1

(2)

Độ lặp lại được thể hiện như là phần trăm của  được tính như sau:

, tính bằng %

(3)

5.7. Độ lặp lại của máy thử được coi là thỏa mãn yêu cầu khi rrel theo quy định trong Bảng 2.

5.8. Sai số, E, của máy thử trong điều kiện kiểm định riêng được tính bằng công thức sau:

(4)

Sai số phần trăm Erel được tính theo công thức sau:

, tính bằng %

(5)

trong đó

 là trị số độ cứng trung bình của năm lần đo

Hc là độ cứng quy định (được chứng nhận) của tấm chuẩn.

Sai số của máy thử, được biểu thị như là phần trăm của độ cứng quy định của tấm chuẩn, không được vượt quá giá trị cho trong Bảng 2.

Bng 2 - Độ lặp lại và sai số của máy thử

Độ cứng của tấm chuẩn

HBW

Độ lặp lại cho phép của máy thử

%

Sai số cho phép của máy thử, Erel

% của H

£ 125

3,0

± 3,0

125 < HBW £ 225

2,5

± 2,5

> 225

2,0

± 2,0

5.9. Việc xác định độ không đảm bảo đo kết quả hiệu chuẩn của máy thử độ cứng cho trong Phụ lục A.

6. Thời gian giữa những lần kiểm định

Các yêu cầu đối với kiểm định trực tiếp cho trong Bảng 3

Kiểm định gián tiếp phải được thực hiện ít nhất 12 tháng một lần và sau khi kiểm định trực tiếp:

Bng 3 - Kiểm định trực tiếp máy thử độ cứng

Yêu cu kiểm định

Lực thử

H thống đo

Chu trình thử

Mũi tha

trước khi cài đặt để làm việc lần đầu

x

x

x

x

sau khi tháo dỡ và lắp đặt lại, nếu lực thử, hệ thống đo hoặc chu trình thử bị ảnh hưởng

x

x

x

 

kiểm định gián tiếp không đạt b

x

x

x

 

kiểm định gián tiếp hơn 14 tháng về trước

x

x

x

 

a Bổ sung, nếu có kiến nghị mũi thử phải kiểm định trực tiếp hai năm sau khi đưa vào sử dụng.

b Kiểm đinh trực tiếp các thông số này có thể thực hiện theo trình tự (trừ khi máy thử đã đạt kiểm định gián tiếp) và không có yêu cầu nếu có thể chứng minh được (ví dụ bằng phép thử với mũi thử đã được hiệu chuẩn) khi mũi thử là nguyên nhân không đạt yêu cầu.

7. Báo cáo kiểm định/chứng chỉ hiệu chuẩn

Báo cáo kiểm định / chứng chỉ hiệu chuẩn phải bao gồm các thông tin sau:

a) số hiệu của tiêu chuẩn này:

b) phương pháp kiểm định (trực tiếp và/hoặc gián tiếp);

c) số hiệu nhận biết của máy thử độ cứng;

d) phương tiện để kiểm định (tấm chuẩn, thiết bị thử đàn hồi v.v...);

e) đường kính bi thử và lực thử;

f) nhiệt độ kiểm định;

g) kết quả đạt được;

h) ngày tháng năm hiệu chuẩn và chứng nhận của cơ quan kiểm định;

i) độ không đảm bảo đo của kết quả kiểm định.

 

PHỤ LỤC A

(tham khảo)

ĐỘ KHÔNG ĐẢM BẢO ĐO CỦA KẾT QUẢ HIỆU CHUẨN MÁY THỬ ĐỘ CỨNG

Chuỗi phép đo cần thiết để xác định và phân chia thang đo độ cứng được chỉ ra trong Phục lục 1 của TCVN 256-1 : 2006 (ISO 6506-1:2005).

A.1. Hiệu chuẩn trực tiếp máy thử độ cứng

A.1.1. Hiệu chuẩn lực thử

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối tổng hợp của việc hiệu chuẩn lực thử được tính theo công thức sau:

(A.1)

trong đó:

UFRS là độ không đảm bảo đo tương đối của bộ chuyển đổi lực (từ chứng nhận hiệu chuẩn),

UFHTM là độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối của lực thử do máy thử tạo ra.

Độ không đảm đo của dụng cụ chuẩn, bộ chuyển đổi lực được chỉ ra trong chứng chỉ hiệu chuẩn tương ứng. Các tác nhân ảnh hưởng, như là

- phụ thuộc nhiệt độ;

- độ ổn định lâu dài;

- phép nội suy sai lệch.

cần được xem xét đối với việc áp dụng tới hạn. Tùy theo thiết kế của bộ chuyển đổi lực, vị trí quay (bộ chuyển đổi lực, liên quan tới trục của mũi thử máy thử độ cứng phải được xem xét.

VÍ DỤ:

Độ không đảm bảo đo của bộ chuyển đổi lực (từ chứng nhận hiệu chuẩn) UFRS = 0,12 % (k = 2)

Giá trị hiệu chuẩn của bộ chuyển đổi lực FRS = 1 839 N

Bng A.1 - Kết quả hiệu chuẩn lực thử

S v trí độ cao đi với việc kim định lực th

Loạt 1

 

F1

N

Loạt 2

 

F2

N

Loạt 3

 

F3

N

Giá trị trung bình

N

Sai lệch tương đối

DFrel

%

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối

UFHTM

%

1

1835,0

1836,6

1837,9

1836,5

-0,14

0,05

2

1834,3

1835,7

1837,5

1835,8

-0,17

0,05

3

1832,2

1839,5

1834,1

1835,3

-0,20

0,12

trong đó

(A.2)

)

(A.3)

SF,i là sai lệch tiêu chuẩn của giá trị lực thử chỉ thị ở vị trí độ cao i-th.

Trong Bảng A.2 sử dụng giá trị lớn nhất của UFHTM trong Bảng A.1

Bng A.2 - Tính độ không đảm bảo đo của lực thử

Đại lưng

Giá trị ưc lượng

Giá trị gii hạn tương đối

Kiểu phân b

Độ không đm bảo đo tiêu chun

Hệ số độ nhạy

Sự cung cấp độ không đảm bảo đo tương đối

Xi

xi

ai

 

u(xi)

ci

Urel (H)

UFRS

1839 N

 

Thông thường

6,0 x 10-4

1

6,0 x 10-4

UFHTM

1839 N

 

Thông thường

12,0 x 10-4

1

12,0 x 10-4

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn tổng hợp tương đối UF

13,3 x 10-4

Độ không đảm bảo đo mở rộng tương đối UF (k = 2)

2,7 x 10-3

Bảng A.3 - Tính sai số tương đối lớn nhất của lực thử kể c độ không đm bảo đo của dụng cụ chuẩn

Sai số tương đối của lực thử

Độ không đảm bảo đo tương đối mrộng của lực thử

Sai số tương đối lớn nhất của lực thử k c độ không đảm bảo đo của dụng cụ chuẩn

DFrel

%

UF

%

DFmax

%

0,20

0,27

0,47

trong đó:

DFmax = |DFrel| + UF

(A.4)

Kết quả của ví dụ có nghĩa là sai số của lực thử, kể cả độ không đảm bảo đo của dụng cụ chuẩn quy định trong 4.2 lên đến ±1,0 % là tuân theo yêu cầu.

A.1.2. Hiệu chuẩn hệ thống đo quang học

Độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối tổng hợp của dụng cụ chuẩn đối với hệ thống đo được tính như sau:

(A.5)

trong đó:

ULRS là độ không đảm bảo đo tương đối của micromet (tiêu chuẩn viện dẫn) của chứng chỉ hiệu chuẩn đối với k= 1;

Ums là độ không đảm bảo đo tương đối theo khả năng phân giải của hệ thống đo;

ULHTM là độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn tương đối của máy thử độ cứng.

Độ không đảm bảo đo của dụng cụ chuẩn đối với hệ thống đo quang học, micromet, được chỉ ra trong chứng chỉ hiệu chuẩn tương ứng. Các tác nhân ảnh hưởng như là:

- phụ thuộc nhiệt độ;

- độ ổn định lâu dài;

- phép nội suy sai lệch.

không gây ra các ảnh hưởng chủ yếu đến độ không đảm đo của micromet.

VÍ DỤ:

Độ không đảm bảo đo của micromet: ULRS = 0,0005 mm (k=2)

Khả năng phân giải của hệ thống đo: dms = 0,1 mm

Bảng A.4 - Kết quả hiệu chuẩn của hệ thống do

Giá trị chỉ thị của panme

 

Kiu 1

 

Kiểu 2

 

Kiu 3

Giá trtrung bình

Sai số tương đối

Độ không đảm bảo đo tu chuẩn tương đối

 

LRS

mm

L1

mm

L2

mm

L3

mm

mm

DLrel

%

ULHTM

%

1,0

1,002

1,003

1,001

1,002

0,20

0,06

2,0

2,001

2,003

2,001

2,002

0,08

0,03

3,0

3,002

3,002

3,001

3,002

0,06

0,01

4,0

4,001

4,003

4,002

4,002

0,05

0,01

trong đó:

(A.6)

(A.7)

SL,i, là sai số tiêu chuẩn của giá trị độ dài chỉ dẫn đối với giá trị chỉ dẫn i-th của micromet.

Bng A.5 - Tính độ không đảm bảo đo của hệ thống đo

Đại lượng

 

Giá trị ước lượng

Giá tr qui định

Kiểu phân bố

Độ không đm bảo đo tiêu chuẩn tương đối

H s độ nhạy

Sự cung cp độ không đảm bo đo tương đối

Xi

xi

ai

 

u(xi)

ci

ui (H)

ULRS

1,0 mm

 

Thông thường

2,5 x 10-4

1

2,5 x 10-4

Ums

1,0 mm

± 1,0 x 10-4

Hình chữ nhật

2,9 x 10-5

1

2,9 x 10-5

ULHTM

1,0 mm

 

Thông thường

6,0 x 10-4

1

6,0 x10-4

Độ không đảm bảo tiêu chuẩn tổng hợp tương đối UF

0,06

Độ không đảm bảo đo mở rộng tương đối UL (k = 2)

0,13

Bảng A.6 - Tính sai khác tương đối tối đa của hệ thống đo,
bao gm c độ không đảm bảo đo của dụng cụ đo chiu dài chuẩn

Chiu dài thử

 

Sai khác tương đối của hệ thống đo

Độ không đảm bảo đo tương đối mrộng

Sai khác tương đối tối đa của hệ thống đo, bao gm c độ không đảm bảo đo của dụng cụ đo chiu dài chuẩn

LRS

DLrel

%

UL

%

DLmax

%

1,0 mm

0,20

0,13

0,33

trong đó:

DLmax = |DLrel| + UL

(A.8)

Kết quả của ví dụ có nghĩa là sai số của hệ thống đo, kể cả độ không đảm bảo đo của dụng cụ chuẩn độ dài quy định trong 4.4 lên đến ± 0,5 % là tuân theo yêu cầu.

A.1.3. Kiểm định mũi thử

Mũi thử bao gồm bi thử và đầu giữ bi thử không thể kiểm định và/ hoặc hiệu chuẩn tại chỗ được. Phải có chứng chỉ hiệu chuẩn còn hiệu lực của phòng thử nghiệm được công nhận bao gồm sai lệch hình học, tính chất cơ học và thành phần hóa học của mũi thử (xem 4.3).

A.1.4. Kim định chu trình thử

Trong 4.5, sai số cho phép đối với mỗi phần của chu trình thử được quy định là ± 0,5 s. Còn khi đo bằng dụng cụ đo thời gian thông thường (đồng hồ bấm giây), độ không đảm bảo đo có thể được chỉ thị là 0,1 s. Cho nên việc quy định độ không đảm bảo đo là không cần thiết.

A.2. Kiểm định gián tiếp máy thử độ cứng

CHỦ THÍCH: Trong phụ lục này, chỉ số CRM (Vật liệu chuẩn được chứng nhận) có nghĩa là, theo định nghĩa của tiêu chuẩn thử độ cứng là “Tấm chuẩn độ cứng”.

Bằng cách kiểm định gián tiếp với tấm chuẩn độ cứng, toàn bộ chức năng của máy thử độ cứng được kiểm tra và xác định được độ lặp lại như là sai lệch của máy thử độ cứng so với độ cứng thực.

Độ không đảm đo của kiểm định gián tiếp máy thử độ cứng theo công thức sau:

(A.9)

trong đó:

UCRM là độ không đảm bảo hiệu chuẩn của tấm chuẩn độ cứng theo chứng chỉ hiệu chuẩn đối với k = 1;

UCRM-D là sự thay đổi độ cứng của tấm chuẩn độ cứng kể từ khi hiệu chuẩn lần cuối do sai lệch (không đáng kể đối với việc sử dụng tấm chuẩn độ cứng theo tiêu chuẩn);

UH là độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn của máy thử độ cứng khi đo CRM;

Ums là độ không đảm bảo đo tiêu chuẩn do độ phân giải của máy thử độ cứng.

VÍ DỤ

Tấm chuẩn độ cứng HCRM = (100,0 ± 1,0) HBW 2,5/187,5

Độ không đảm bảo đo của tấm chuẩn độ cứng UCRM = 0,5 HBW 2,5/187,5

Độ phân giải của máy thử độ cứng dms = 0,5 mm

Bảng A.7 - Kết quả kiểm định gián tiếp

Số

Đường kính vết lõm đo được, d

mm

Giá trị độ cng tính toán, H

HBW a

1

1,462min

101,1max

2

1,469

100,1

3

1,472max

99,6min

4

1,471

99,8

5

1,468

100,3

Giá trị trung bình, H

1,4684

100,2

Sai số tiêu chuẩn, SH

 

0,60

a) HBW: Độ cứng Brinell

 

(A.10)

(A.11)

Khi t = 1,14, n = 5 và SH = 0,60 HBW thì:

UH = 0,31 HBW

A.3. Thành phn độ không đảm bảo đo

Bảng A.8 - Thành phn độ không đảm bảo đo

Đại lượng

Giá trị ước lượng

Độ không đảm bảo đo chuẩn

Kiểu phân b

H số độ nhy

Sự phân bố độ không đảm bảo đo

Xi

xi

u(xi)

 

ci

ui(H)

UCRM

100,0 HBW

0,50 HBW

Bình thường

1,0

0,50 HBW

UH

0 HBW

0,31 HBW

Bình thường

1,0

0,31 HBW

Ums

0 HBW

0,000 14 mm

Hình chữ nhật

-152,2 HBW/mm a

-0,02 HBW

UCRM-D

0 HBW

0 HBW

Hình tam giác

1,0

0 HBW

Độ không đảm bảo đo tổng hợp UHTM

0,59 HBW

Độ không đảm bảo đo mở rộng UHTM (k = 2)

1,17 HBW

HBW: Độ cứng Brinell

a Hệ số độ nhạy theo:

(A.12)

Khi H = 100,0 HBW, D = 2,5 mm, d = 1,469 mm

Bng A.9 - Sai số lớn nhất của máy th độ cứng kể c độ không đảm bảo đo

Độ cứng đo được trên máy thử độ cứng

Độ không đảm bo đo mở rộng

Sai số của máy thử độ cứng khi hiệu chuẩn với tấm chuẩn

Sai số lớn nhất của máy thử độ cứng kể cả độ không đảm bảo đo

H

UHTM

HBW

HBW

DHHTMmax

HBW

100,2 HBW 2,5/187,5

1,2

0,2

1,4

HBW: Độ cứng Brinell

Trong đó:

DHHTMmax = UHTM +  = 1,2 + 0,2 = 1,4 HBW

(A.13)

Kết quả của ví dụ trên có nghĩa là sai số giới hạn cho phép của máy thử, kể cả độ không đảm bảo đo của máy thử quy định trong Điều 5 đến ± 3 HBW là đạt.

 

Thư mục

[1]

SAWLA, A. Uncertainty of measurement in the varification and calibration of force-measuring systems of testing machines. Proceedings of the Asia-Pacific symposium on measurement of force, mass and torque (APMF), Tsukuba, Japan, November 2000

[2]

WEHRSTEDT, A. and PATKOVSZKY. I. News in the field of standardization about verification and calibration of materials testing machines, May 2001, EMPA Academy, 2001

[3]

GABAUER. W, Manual of codes of practice for the determination of uncertainties in mechanica tests on metallic materials, The estimation of uncertainties in hardness measurement, Project No. STM4- CT97- 2165, UNCERT COP 14: 2000

[4]

POLZIN, T and SCHWENK, D., Method for Uncertainly Determination of Hardness Testing; PC file for Determination, Materialprufung 44. (2002), 3, pp. 64-71

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử

Số hiệu: TCVN256-2:2006
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2006
Nơi ban hành: Bộ Khoa học và Công nghệ
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật li...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký