Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1829:2008 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8494:1998) quy định phương pháp thử gấp mép đối với ống kim loại. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng nhằm đánh giá khả năng biến dạng dẻo của vật liệu ống dưới tác động của lực cơ học, giúp xác định chất lượng và độ bền của ống trước khi đưa vào sử dụng trong các công trình và hệ thống kỹ thuật.
- Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của các ống kim loại có mặt cắt ngang tròn khi thực hiện quá trình tạo mép (gấp mép).
- Đối tượng áp dụng trực tiếp là các loại ống kim loại có đường kính ngoài không lớn hơn 150 mm và chiều dày thành ống không vượt quá 9 mm.
- Đối với các loại ống có kích thước nằm ngoài phạm vi tiêu chuẩn nêu trên (đường kính lớn hơn 150 mm hoặc chiều dày lớn hơn 9 mm), việc áp dụng phương pháp thử này phải được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn sản phẩm riêng biệt hoặc dựa trên sự thỏa thuận thống nhất giữa các bên liên quan.
- Tài liệu viện dẫn kỹ thuật (Điều 2)
- Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn này đóng vai trò là nền tảng pháp lý và kỹ thuật để thực hiện phép thử một cách chính xác. Việc áp dụng các tài liệu viện dẫn phải tuân thủ nguyên tắc cập nhật phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung), trừ khi có quy định cụ thể khác.
- Sự phối hợp giữa TCVN 1829:2008 và các tiêu chuẩn liên quan về lấy mẫu, chuẩn bị mẫu thử giúp đảm bảo tính đồng bộ, khách quan và chính xác trong suốt quá trình đánh giá đặc tính cơ lý của vật liệu.
- Nguyên lý của phương pháp thử gấp mép (Điều 3)
- Phép thử được thực hiện bằng cách tạo một mép gấp ở một đầu của đoạn mẫu thử (mẫu ống) trong mặt phẳng vuông góc với trục của ống.
- Quá trình tạo mép được tiến hành liên tục cho đến khi đường kính ngoài của mép gấp đạt đến giá trị quy định cụ thể trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
- Mục đích của nguyên lý này là nhằm kiểm tra tính liên tục của bề mặt kim loại tại vùng biến dạng mạnh nhất, từ đó phát hiện các khuyết tật như nứt, rách, phân lớp hoặc các khuyết tật liên kết khác phát sinh trong quá trình gia công áp lực.
- Yêu cầu đối với thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 4)
- Máy thử lực: Phép thử phải được tiến hành trên các loại máy thử vạn năng hoặc máy ép cơ học, máy ép thủy lực chuyên dụng. Thiết bị phải có khả năng tạo ra lực nén tĩnh ổn định, đồng thời cho phép kiểm soát và điều chỉnh tốc độ dịch chuyển của đầu ép một cách chính xác.
- Chày tạo mép (Flanging tool): Sử dụng chày côn có góc đỉnh quy định (thường là góc 90 độ hoặc các góc khác tùy theo yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm) để thực hiện bước loe sơ bộ trước khi tiến hành gấp mép phẳng. Bề mặt làm việc của chày phải có độ cứng cao và độ nhám bề mặt cực thấp để giảm thiểu ma sát.
- Tấm chặn phẳng (Platen): Tấm chặn dùng để ép phẳng mép ống phải có bề mặt phẳng, nhẵn bóng và vuông góc với trục ép, đảm bảo lực tác động đều lên toàn bộ chu vi mép gấp của mẫu thử.
- Yêu cầu về độ chính xác và hiệu chuẩn: Tất cả các thiết bị, dụng cụ đo lường lực và kích thước hình học sử dụng trong quá trình thử nghiệm phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định pháp luật về đo lường, đảm bảo sai số nằm trong giới hạn cho phép.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 1829 : 2008
ISO 8494 : 1998
VẬT LIỆU KIM LOẠI - ỐNG - THỬ GẤP MÉP
Metallic materials - Tube - Flanging test
1. Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này qui định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của ống kim loại có mặt cắt ngang tròn bằng thử gấp (cuốn) mép.
Tiêu chuẩn áp dụng cho ống có đường kính ngoài không lớn hơn 150 mm và chiều dày thành ống không lớn hơn 10 mm, mặc dù khoảng đường kính hoặc chiều dày thành ống là đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này được qui định chính xác hơn trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
2. Ký hiệu, mô tả và đơn vị
Ký hiệu, mô tả và đơn vị dùng trong phép thử cuốn mép ống kim loại được cho trong Bảng 1 và Hình 1.
Bảng 1
| Ký hiệu | Mô tả | Đơn vị |
| aa | Chiều dày thành ống | mm |
| D | Đường kính ngoài ban đầu của ống | mm |
| Du | Đường kính ngoài lớn nhất của mép gấp | mm |
| L | Chiều dài của mẫu trước khi thử | mm |
| R | Bán kính góc của dụng cụ gấp | mm |
| β | Góc côn của chày nong | độ |
| a Ký hiệu T cũng được sử dụng trong các tiêu chuẩn ống thép. | ||
3. Nguyên lý thử
Tạo mép cuốn trên đầu miệng ống thử được cắt ra từ ống, tại mặt phẳng vuông góc với trục ống, cho tới khi đường kính ngoài của ống đạt tới kích thước được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
4. Thiết bị thử
4.1 Máy ép có tốc độ thay đổi hoặc máy thử vạn năng.
4.2 Thiết bị tạo hình (đầu ép) được chế tạo bằng vật liệu nhẵn bóng, đủ cứng bao gồm:
a) chày nong côn có góc thích hợp (thông thường 90o);
b) dụng cụ tạo mép gấp có
- đầu hình trụ có đường kính nhỏ hơn đường kính trong ống 1 mm;
- phần ép phẳng, vuông góc với trục của dụng cụ tạo mép cuốn và có đường kính không nhỏ hơn đường kính yêu cầu của mép cuốn;
c) trụ đỡ sử dụng để đỡ ống trong khi tạo mép gấp.
5 Mẫu thử
5.1 Chiều dài của mẫu thử phải khoảng 1,5 D. Mẫu thử có thể ngắn hơn nhưng phải giữ được phần hình trụ của mẫu thử sau khi gấp mép ít nhất 0,5 D.
5.2 Hai đầu của mẫu thử phải vuông góc với trục ống. Các mép của đầu ống thử phải được vê tròn bằng mài hoặc vát cạnh bằng phương pháp khác.
CHÚ THÍCH: Cho phép không vê tròn hoặc không vát cạnh các mép của mẫu thử nếu kết quả thử đạt yêu cầu.
5.3 Khi thử ống hàn nên loại bỏ các vết hàn chảy bên trong ống.
6. Qui trình thử
6.1 Thông thường phép thử được tiến hành ở nhiệt độ thường trong khoảng từ 10oC đến 35oC. Phép thử tiến hành trong điều kiện được kiểm soát phải thực hiện ở nhiệt độ 23oC ± 5oC.
6.2 Tạo hình trước mẫu thử bằng cách ép chày nong côn vào một đầu ống thử cho tới khi đường kính phần được mở rộng của mẫu thử đạt được đường kính qui định [xem Hình 1a)].
6.3 Bỏ chày nong côn và nếu cần thay thế bằng dụng cụ tạo mép gấp [xem Hình 1b)].
6.4 Tạo mép gấp bằng cách đặt lực dọc trục vào mẫu thử cho tới khi phần mở rộng tạo thành mép cuốn có đường kính quy định theo phương vuông góc với trục của mẫu thử.
6.5 Chày nong côn có thể được bôi dầu. Chày nong côn không được xoay tương đối so với mẫu thử trong khi thử.
6.6 Trong trường hợp có tranh chấp, tốc độ ép của dụng cụ tạo hình không được vượt quá 50 mm/min.
6.7 Đường kính của mép gấp và bán kính cong R phải được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.
6.8 Việc đánh giá phép thử gấp mép phải được tiến hành theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Khi các yêu cầu này không được qui định, mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu không phát hiện vết nứt mà không sử dụng dụng cụ phóng đại. Vết nứt nhỏ ở các mép không bị coi là không đạt.
7. Báo cáo thử nghiệm
Báo cáo thử nghiệm phải được cung cấp khi được qui định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Trong trường hợp này báo cáo thử phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau:
a) viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 1829;
b) nhận dạng mẫu thử;
c) kích thước của mẫu thử;
d) đường kính ngoài lớn nhất của phần được mở rộng của mẫu thử, Du, hoặc độ mở rộng tương đối như là phần trăm của đường kính ban đầu, D;
e) bán kính góc R của dụng cụ tạo mép gấp, nếu thích hợp;
f) kết quả thử.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1831:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1832:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử bằng áp lực dung dịch do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7970:2008 (ISO 8496 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử kéo vòng ống
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7971:2008 (ISO 15363 : 2000) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực vòng ống
- 1 Quyết định 2851/QĐ-BKHCN năm 2008 công bố tiêu chuẩn quốc gia về Vật liệu kim loại do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 197:2002 (ISO 6892:1998) về vật liệu kim loại - Thử kéo ở nhiệt độ thường
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 257-1:2001 (ISO 6508-1 : 1999) về vật liệu kim loại – Thử độ cứng rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1825:2008 (ISO 7802 : 1983) về Vật liệu kim loại – Dây – Thử quấn
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1826:2006 (ISO 7801 : 1984) về Vật liệu kim loại – Dây -Thử uốn gập hai chiều do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1832:2008 về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3939:1984 về Kim loại - Phương pháp thử uốn va đập ở nhiệt độ thấp
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3940:1984 về Kim loại - Phương pháp thử kéo ở nhiệt độ cao do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-1:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 1: Phương pháp thử do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-2:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 256-3:2006 về Vật liệu kim loại – Thử độ cứng Brinell- Phần 3: Hiệu chuẩn tấm chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-1:2007 (ISO 6508-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 1: Phương pháp thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 14 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 257-2:2007 (ISO 6508-2 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Rockwell - Phần 2: Kiểm định và hiệu chuẩn máy thử (thang A, B, C, D, E, F, G, H, K, N, T)
- 15 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 258-1:2007 (ISO 6507-1 : 2005) về Vật liệu kim loại - Thử độ cứng Vickers - Phần 1: Phương pháp thử
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1828:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử mở rộng miệng ống do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1829:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử cuốn mép do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 18 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1830:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử nén hẹp do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 19 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1831:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử uốn do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 20 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1832:1976 về Ống kim loại - Phương pháp thử bằng áp lực dung dịch do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 21 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7972:2008 (ISO 10802 : 1992) về Vật liệu kim loại - Đường ống bằng gang dẻo - Thử thuỷ tĩnh sau khi lắp đặt
- 22 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7970:2008 (ISO 8496 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử kéo vòng ống
- 23 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7971:2008 (ISO 15363 : 2000) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử thủy lực vòng ống