Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 8492:1998, quy định về phương pháp thử nén bẹp đối với vật liệu kim loại dạng ống. Đây là văn bản kỹ thuật cốt lõi nhằm đánh giá khả năng biến dạng dẻo và phát hiện các khuyết tật của ống kim loại có mặt cắt ngang tròn.

- Phạm vi áp dụng (Điều 1)

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng biến dạng dẻo của các ống kim loại có mặt cắt ngang tròn thông qua thử nghiệm nén bẹp.
  • Phương pháp thử nghiệm này cũng được áp dụng để phát hiện các khuyết tật trên bề mặt hoặc trong thành ống của mẫu thử.
  • Tiêu chuẩn áp dụng cho các ống kim loại có đường kính ngoài không quá 150 mm và chiều dày thành ống không quá 10 mm, trừ khi có quy định khác trong tiêu chuẩn sản phẩm liên quan.

- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

  • Các tài liệu viện dẫn trong tiêu chuẩn là nền tảng bắt buộc để áp dụng phương pháp thử.
  • Đối với các tài liệu viện dẫn có ghi năm công bố, các phiên bản này sẽ được áp dụng trực tiếp. Đối với các tài liệu không ghi năm công bố, phiên bản mới nhất (bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung) sẽ được áp dụng.

- Nguyên lý thử nghiệm (Điều 3)

  • Thử nghiệm nén bẹp được thực hiện bằng cách nén một đoạn mẫu thử cắt từ ống giữa hai bàn nén phẳng, theo hướng vuông góc với trục dọc của ống.
  • Quá trình nén được tiến hành liên tục cho đến khi khoảng cách giữa hai bàn nén đạt đến một giá trị quy định cụ thể dưới tải trọng, hoặc cho đến khi xuất hiện vết nứt, vết rách trên mẫu thử.
  • Đối với các ống hàn, vị trí của mối hàn phải được đặt ở một góc xác định so với hướng tác dụng lực (thường là góc 90 độ hoặc theo thỏa thuận kỹ thuật cụ thể) để đánh giá chất lượng mối hàn một cách chính xác nhất.

- Ký hiệu và định nghĩa (Điều 4)

  • D: Đường kính ngoài của ống kim loại (đơn vị tính bằng milimét).
  • a: Chiều dày thành ống thực tế (đơn vị tính bằng milimét).
  • b: Chiều rộng của mẫu thử sau khi nén bẹp (đơn vị tính bằng milimét).
  • L: Chiều dài của mẫu thử nén bẹp (đơn vị tính bằng milimét).
  • H: Khoảng cách giữa hai bàn nén đo được dưới lực ép (đơn vị tính bằng milimét).

Ý nghĩa của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 1830:2008 đóng vai trò thiết lập các nguyên tắc cơ bản, định nghĩa rõ ràng các thông số hình học và phương pháp luận cho quá trình thử nghiệm. Việc nắm vững các điều khoản này giúp các phòng thử nghiệm và đơn vị sản xuất thực hiện quy trình thử nén bẹp một cách chuẩn xác, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả kiểm định chất lượng vật liệu.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 1830 : 2008

ISO 8492 : 1998

VẬT LIỆU KIM LOẠI - ỐNG

 - THỬ NÉN BẸP

Metallic materials - Tube - Flattening test

Lời nói đầu

TCVN 1830 : 2008 thay thế cho TCVN 1830 : 1976.

TCVN 1830 : 2008 hoàn toàn tương đương với ISO 8492 : 1998.

TCVN 1830 : 2008 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 164 Thử cơ lý kim loại biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

 

VẬT LIỆU KIM LOẠI - ỐNG - THỬ NÉN BẸP

Metallic materials - Tube - Flattening test

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khả năng chịu biến dạng dẻo của ống kim loại có mặt cắt ngang tròn bằng thử nén bẹp. Phương pháp này cũng được sử dụng để phát hiện khuyết tật trong ống.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống có đường kính ngoài không lớn hơn 600 mm và chiều dày thành ống không lớn hơn 15 % đường kính ngoài. Khoảng đường kính ngoài hoặc chiều dày thành ống là đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này được quy định chính xác hơn trong các tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

2 Ký hiệu, mô tả và đơn vị

Ký hiệu, mô tả và đơn vị dùng trong phép thử nén bẹp ống kim loại được cho trong Bảng 1 và Hình 1.

Bảng 1

Ký hiệu

Mô tả

Đơn vị

a a

Chiều dày thành ống

mm

b

Chiều rộng bên trong của mẫu thử được nén bẹp

mm

D

Đường kính ngoài của ống

mm

H

Khoảng cách giữa hai mặt nén được đo khi chịu tải trọng

mm

L

Chiều dài của mẩu

mm

a Ký hiệu T cũng được sử dụng trong các tiêu chuẩn ống thép.

Hình 1

3 Nguyên lý thử

Nén bẹp đầu ống hoặc mẫu thử có chiều dài quy định cắt ra từ ống theo phương vuông góc với trục dọc của ống cho tới khi khoảng cách giữa hai mặt nén được đo dưới tải trọng theo hướng nén bẹp đạt tới giá trị quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. [xem Hình 1a) và Hình 1b)].

Trong trường hợp này, sau khi nén bẹp bề mặt bên trong của mẫu thử phải tiếp xúc với nhau tại ít nhất một nửa chiều rộng bên trong, b, của mẫu nén bẹp tiêu chuẩn [xem Hình 1c)].

4 Thiết bị thử

Máy thử, có khả năng nén bẹp mẫu thử giữa hai tấm nén phẳng, song song và cứng tới khoảng cách H đã được mô tả ở trên.

Chiều rộng của tấm nén phải lớn hơn chiều rộng của mẫu thử sau khi nén bẹp, nghĩa là ít nhất bằng 1,6 D và chiều dài của tấm nén lớn hơn chiều dài toàn bộ của mẫu thử.

5 Mẫu thử

5.1 Chiều dài của mẫu thử không nhỏ hơn 10 mm và không lớn hơn 100 mm. Các mép của đầu ống thử phải được vê tròn bằng mài hoặc vát cạnh bằng phương pháp khác.

CHÚ THÍCH: Cho phép không vê tròn hoặc không vát cạnh các mép của mẫu thử nếu kết quả thử đạt yêu cầu.

5.2 Khi phép thử được tiến hành tại đầu ống ban đầu (toàn bộ chiều dài), ống phải được cắt vuông góc với trục ống tới độ sâu ít nhất bằng 80 % đường kính ngoài của ống. Vị trí cắt phải cách đầu ống một khoảng bằng chiều dài của mẫu thử.

6 Qui trình thử

6.1 Thông thường phép thử được tiến hành ở nhiệt độ thường trong khoảng từ 10 0C đến 35 0C. Phép thử tiến hành trong điều kiện được kiểm soát phải thực hiện ở nhiệt độ 23 0 ± 5 0C.

6.2 Đặt mẫu thử giữa hai tấm ép.

6.3 Phải đảm bảo rằng mối hàn của ống hàn được đặt đúng vị trí như quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng.

6.4 Nén mẫu thử bằng cách dịch chuyển hai tấm nén theo hướng vuông góc với trục dọc của mẫu thử.

6.5 Trong trường hợp có tranh chấp, tốc độ dịch chuyển của các tấm nén không được vượt quá 25 mm/min.

6.6 Việc đánh giá phép thử nén bẹp phải được tiến hành theo các yêu cầu trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Khi các yêu cầu này không được quy định, mẫu thử được coi là đạt yêu cầu nếu không phát hiện vết nứt mà không sử dụng dụng cụ phóng đại. Vết nứt nhỏ ở các mép không bị coi là không đạt.

7 Báo cáo thử nghiệm

Báo cáo thử nghiệm phải được cung cấp khi được quy định trong tiêu chuẩn sản phẩm tương ứng. Trong trường hợp này báo cáo thử phải bao gồm tối thiểu các thông tin sau:

a) viện dẫn tiêu chuẩn này, TCVN 1830;

b) nhận dạng mẫu thử;

c) kích thước của mẫu thử;

d) khoảng cách giữa các tấm nén;

e) vị trí mối hàn, nếu thích hợp;

f) kết quả thử.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492 : 1998) về Vật liệu kim loại - Ống - Thử nén bẹp

Số hiệu: TCVN1830:2008
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2008
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1830:2008 (ISO 8492...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký