Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2608:1978 về Giày bảo hộ lao động bằng da và vải - Phân loại
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2608:1978 là văn bản kỹ thuật quy định chi tiết về việc phân loại các loại giày bảo hộ lao động được sản xuất từ chất liệu da và vải. Tiêu chuẩn này đóng vai trò định hướng cho các cơ sở sản xuất, cơ quan kiểm định và người sử dụng lao động trong việc lựa chọn, trang bị loại giày phù hợp với từng môi trường làm việc cụ thể nhằm bảo vệ an toàn tối đa cho người lao động.
Phân loại giày bảo hộ lao động theo chất liệu cấu thành
- Giày bảo hộ lao động bằng da: Sử dụng chất liệu da tự nhiên hoặc da nhân tạo có độ bền cao. Loại giày này có khả năng chống thấm nước, chống va đập cơ học tốt và thường được trang bị cho các môi trường làm việc nặng nhọc, có nguy cơ va quệt cao.
- Giày bảo hộ lao động bằng vải: Được chế tạo từ các loại vải bạt, vải dệt sợi tổng hợp có độ bền cơ học cao, đảm bảo độ thông thoáng, nhẹ nhàng và linh hoạt cho bàn chân trong quá trình di chuyển.
- Giày kết hợp da và vải: Là dòng sản phẩm tối ưu hóa ưu điểm của cả hai loại chất liệu, vừa đảm bảo độ bền chắc tại các vị trí chịu lực (mũi giày, gót giày bằng da) vừa giữ được sự thông thoáng, nhẹ nhàng (thân giày bằng vải).
Phân loại theo mục đích và tính năng bảo vệ chuyên biệt
- Giày chống va đập và đâm xuyên: Được thiết kế đặc biệt với mũi lót kim loại hoặc vật liệu tổng hợp siêu bền để bảo vệ ngón chân khỏi vật rơi tự do; đế giày có lót tấm chống đâm xuyên để ngăn ngừa đinh, mảnh chai hoặc các vật sắc nhọn đâm thấu.
- Giày chống trơn trượt và mài mòn: Phần đế giày được xẻ rãnh sâu, làm bằng cao su hoặc nhựa tổng hợp có độ bám dính cao, chuyên dụng cho môi trường làm việc ẩm ướt, trơn trượt hoặc có dầu mỡ.
- Giày cách điện và chống tĩnh điện: Giày cách điện dùng cho công nhân ngành điện lực; giày chống tĩnh điện dùng trong các nhà máy sản xuất linh kiện điện tử, phòng sạch để triệt tiêu dòng điện tích tụ trên cơ thể.
- Giày chịu nhiệt và chống hóa chất: Sử dụng chất liệu đặc biệt không bị biến dạng ở nhiệt độ cao hoặc không bị ăn mòn khi tiếp xúc với các loại hóa chất, axit, kiềm ở nồng độ cho phép.
Phân loại theo kiểu dáng thiết kế
- Giày cổ thấp (thấp cổ): Thiết kế gọn nhẹ, bảo vệ bàn chân đến dưới mắt cá chân, phù hợp cho công việc di chuyển nhiều trong nhà xưởng hoặc văn phòng kỹ thuật.
- Giày cổ trung (lửng): Chiều cao cổ giày ôm sát và bảo vệ qua mắt cá chân, giúp cố định khớp cổ chân, giảm thiểu chấn thương khi làm việc trên địa hình gồ ghề.
- Ủng bảo hộ (cổ cao): Thiết kế dạng ống cao đến bắp chân hoặc đầu gối, bảo vệ toàn diện chân khỏi nước, bùn lầy, hóa chất hoặc các tác nhân gây hại từ môi trường bên ngoài.
Ý nghĩa và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 2608:1978 là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất chuẩn hóa quy trình thiết kế và chế tạo sản phẩm đạt chuẩn chất lượng. Đồng thời, tiêu chuẩn này giúp người sử dụng lao động dễ dàng phân loại, đánh giá và trang bị đúng chủng loại phương tiện bảo vệ cá nhân, góp phần xây dựng môi trường làm việc an toàn và chuyên nghiệp.
TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC
TCVN 2608 – 78
GIÀY BẢO HỘ LAO ĐỘNG BẰNG DA VÀ VẢI - PHÂN LOẠI
Special leather shoes and cloth - Classification
1. Tiêu chuẩn này áp dụng đối với giầy bảo hộ lao động làm bằng da thuộc crôm, da iút, da nhân tạo, da tổng hợp, vật liệu vải, giầy ghép bằng các vật liệu kể trên và quy định hệ thống phân loại giầy theo tính chất bảo vệ.
2. Căn cứ vào tính chất bảo vệ, giầy bảo hộ lao động bằng da và vải được phân loại thành các nhóm và phân nhóm theo bảng dưới đây:
| Ký hiệu quy ước của nhóm | Tính chất bảo vệ của nhóm | Ký hiệu quy ước của phân nhóm | Tính chất bảo vệ của phân nhóm |
| 1 | 2 | 3 | 4 |
| C | Chống tác động cơ học | v 200 | Chống va đập với năng lượng 200 j |
| v 100 | Chống va đập với năng lượng 100 j | ||
| v 50 | Chống va đập với năng lượng 50 j | ||
| v 5 | Chống va đập với năng lượng 5 j | ||
| d | Chống đâm thủng và cắt rách | ||
| r | Chống rung | ||
| T | Chống trơn trượt | d | Chống trơn trượt trên bề mặt có dầu mỡ |
| k | Chống trơn trượt do các nguyên nhân khác | ||
| NĐ | Chống tác động của nhiệt độ cao và nhiệt độ thấp | b | Chống bức xạ nhiệt |
| l | Chống ngọn lửa | ||
| m | Chống tiếp xúc với bề mặt bị nung nóng | ||
| g | Chống tia lửa, giọt kim loại, vảy kim loại nóng | ||
| t | Chống tác động của nhiệt độ thấp dưới 00C | ||
| P | Chống các chất phóng xạ | – | – |
| Đ | Chống tĩnh điện, trường điện từ và trường điện | t | Chống tĩnh điện |
| tt | Chống trường điện từ | ||
| đ | Chống trường điện | ||
| B | Chống bụi | k | Chống bụi không độc |
| t | Chống bụi xơ thủy tinh, amian…. | ||
| N | Chống nước | – | – |
| A | Chống axit, kiềm, có nồng độ thấp | – | – |
| H | Chống các dung môi hữu cơ (bao gồm cả sơn, vécni, thuốc nhuộm pha bằng dung môi hữu cơ) | – | – |
| DM | Chống dầu mỡ, các sản phẩm dầu mỏ, mỡ | t | Chống dầu thô |
|
| ms | Chống mỡ động vật và thực vật | |
|
| md | Chống mỡ dầu mỏ | |
| CĐ | Chống chất độc | – | – |
| M | Phòng bệnh nghề nghiệp (chống mệt mỏi) | – | – |
Thí dụ một số ký hiệu quy ước của giầy:
| Giầy chống va đập với năng lượng 200 j | Cv 200 |
| Giầy chống đâm thủng và cứa rách | Cđ |
| Giầy chống rung | Cr |
| Giầy chống một số yếu tố nguy hiểm và có hại trong sản xuất |
|
| Chống trơn trượt trên bề mặt có dầu mỡ |
|
| Chống dung dịch axit, kiềm, các chất oxy hóa có nồng độ thấp, chống dầu thô: TdADMt |
|
3. Các loại giầy bảo hộ lao động bằng da và vải, bộ phận bảo vệ và vật liệu làm các chi tiết chủ yếu cần tham khảo phụ lục.
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC LOẠI GIẦY, BỘ PHẬN BẢO VỆ VÀ VẬT LIỆU SỬ DỤNG
1. Giầy, ủng
1.1. Ủng
1.1.1. Ủng tới đùi
1.1.2. Ủng tới đầu gối
1.1.3. Ủng tới ống chân
1.2. Ủng ngắn
1.2.1. Ủng có khuy khóa
1.2.2. Ủng không có khuy khóa
1.3. Giầy cao cổ
1.3.1. Giầy có khuy khóa
1.3.2. Giầy không có khuy khóa
1.4. Giầy không cổ
1.4.1. Giầy có khuy khóa
1.4.2. Giầy không có khuy khóa
1.5. Giầy vải
1.5.1. Giầy vải cao cổ
1.5.2. Giầy vải không cổ
2. Bộ phận bảo vệ
2.1. Mũi bảo vệ
2.1.1. Mũi bảo vệ bằng kim loại chống va đập với năng lượng 200 j.
2.1.2. Mũi bảo vệ bằng kim loại chống va đập với năng lượng 100 j.
2.1.3. Mũi bảo vệ bằng kim loại chống va đập với năng lượng 50 j.
2.1.4. Mũi bảo vệ bằng chất dẻo chống va đập với năng lượng 100 j.
2.1.5. Mũi bảo vệ bằng chất dẻo chống va đập với năng lượng 50 j.
2.1.6. Mũi bảo vệ bằng các vật liệu khác.
2.2. Tấm chắn
2.2.1. Tấm chắn chống nhiệt
2.2.2. Tấm chắn chống va đập
2.2.3. Tấm chắn chống bụi bẩn
2.2.4. Đệm bắp chân
2.2.5. Đệm bọc cổ chân
2.3. Tấm lót
2.3.1. Tấm lót cách nhiệt
2.3.2. Tấm lót chống đâm thủng
2.3.3. Đệm
2.3.4. Tấm lót giảm chấn
2.3.5. Tấm lót giảm rung
2.3.6. Đế trong
2.4. Ủng bao ngoài
2.4.1. Ủng bao ngoài chống nhiệt
2.4.2. Ủng bao ngoài chống bẩn
2.4.3. Ủng bao ngoài chống axit, kiềm
2.4.4. Ủng bao ngoài chống ẩm ướt
2.4.5. Ủng bao ngoài chống dầu mỡ
3. Vật liệu sử dụng
3.1. Mũi giầy, các miếng tiếp
3.1.1. Da iút
3.1.2. Da thuộc crôm
3.1.3. Da nhân tạo
3.1.4. Da tổng hợp
3.1.5. Vải và các vật liệu khác
3.2. Ống giầy
3.2.1. Da iút
3.2.2. Da nhân tạo
3.2.3. Da tổng hợp
3.2.4. Vải và các vật liệu khác
3.3. Má giầy
3.3.1. Da thuộc crôm
3.3.2. Da nhân tạo
3.3.3. Da iút
3.3.4. Da tổng hợp
3.3.5. Vải và các vật liệu khác
3.4. Lót trong
3.4.1. Da lót
3.4.2. Dạ, len
3.4.3. Vải và các vật liệu khác
3.5. Đế giầy và gót giầy
3.5.1. Cao su chịu nhiệt
3.5.2. Cao su chịu lạnh
3.5.3. Cao su chịu xăng, dầu
3.5.4. Cao su chịu dầu mỡ
3.5.5. Cao su chịu axit, kiềm
3.5.6. Cao su cách điện
3.5.7. Cao su chống rung
3.5.8. Cao su thông thường
3.5.9. Da
3.5.10. Các vật liệu khác.
ĐÍNH CHÍNH
PHƯƠNG TIỆN BẢO VỆ TAY
| Trang | Dòng | In sai | Sửa lại là |
| 5 | 13 dl cột 2 | Chống axit, kiềm, có nồng độ thấp | Chống axit, kiềm có nồng độ thấp và chất oxy hóa |
| 12 | 4 tx | 3.5. Đế giày và góp giày | 3.5. Đế giày và gót đế giày |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1841:1976 về Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1978 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2610:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Danh mục các chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 7 Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 15:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3580:1981 Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4357:1986 về Giày bảo hộ lao động cho công nhân đi lô cao su
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1987 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1841:1976 về Bao tay bảo hộ lao động bằng da, giả da và bạt do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2603:1978 về Mũ bảo hộ lao động cho công nhân mỏ hầm lò do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2604:1978 về Quần áo bảo hộ lao động mặc ngoài cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2610:1978 về Quần áo bảo hộ lao động - Danh mục các chỉ tiêu chất lượng do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 8 Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 15:2013/BLĐTBXH về an toàn lao động đối với giày hoặc ủng cách điện do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3580:1981 Kính bảo hộ lao động. Cái lọc sáng bảo vệ mắt
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4357:1986 về Giày bảo hộ lao động cho công nhân đi lô cao su