Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Quy trình đăng ký doanh nghiệp trực tuyến
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với quần áo bảo hộ lao động dành riêng cho nam công nhân hoạt động trong lĩnh vực thăm dò và khai thác dầu khí. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo an toàn lao động, bảo vệ sức khỏe cho người lao động trước các tác động tiêu cực của môi trường làm việc đặc thù trong ngành dầu khí.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn

  • Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các cơ sở thiết kế, sản xuất, may mặc và nghiệm thu trang thiết bị bảo hộ lao động dành cho nam công nhân ngành dầu khí tại Việt Nam.
  • Đối tượng sử dụng trực tiếp là nam công nhân tham gia vào các hoạt động khảo sát địa chất, khoan thăm dò, khai thác và vận hành các thiết bị dầu khí trên đất liền cũng như các giàn khoan ngoài khơi.

Điều 2: Quy định về phân loại và kiểu dáng trang phục

  • Quy định cụ thể về các loại trang phục bảo hộ bao gồm bộ quần áo rời (áo và quần riêng biệt) và bộ quần áo liền quần (jumpsuit) tùy thuộc vào vị trí công việc và mức độ độc hại, nguy hiểm của môi trường làm việc thực tế.
  • Kiểu dáng thiết kế phải đảm bảo tính tiện dụng, không gây vướng víu khi thao tác kỹ thuật, đồng thời có các chi tiết hỗ trợ như túi hộp đựng dụng cụ cầm tay, bo chun ở cổ tay và gấu quần để hạn chế tối đa sự tiếp xúc của dầu mỡ hoặc hóa chất với da.

Điều 3: Yêu cầu kỹ thuật đối với nguyên liệu và phụ liệu may mặc

  • Chất liệu vải chính: Phải sử dụng các loại vải có độ bền cơ học cao, khả năng chống mài mòn và chống xé rách tốt. Vải phải có khả năng hạn chế thấm hút dầu mỡ, hóa chất nhẹ và có tính năng chống tĩnh điện để ngăn ngừa nguy cơ cháy nổ trong môi trường chứa nhiều khí gas dễ cháy.
  • Khả năng thoáng khí: Chất liệu vải phải đảm bảo độ thông thoáng, thấm hút mồ hôi tốt do đặc thù công nhân dầu khí thường xuyên phải làm việc ngoài trời hoặc trong môi trường có nhiệt độ cao.
  • Phụ liệu đi kèm: Chỉ may phải là loại chỉ chuyên dụng có độ bền kéo cao, không bị mục nát bởi hóa chất. Cúc áo, khóa kéo và các chi tiết kim loại hoặc nhựa đi kèm phải có khả năng chịu nhiệt, không dễ bị ăn mòn và không tạo ra tia lửa điện do ma sát trong quá trình vận động.

Điều 4: Quy định về kích thước, cỡ số và dung sai cho phép

  • Hệ thống cỡ số của quần áo bảo hộ lao động phải được xây dựng dựa trên các số đo nhân trắc học tiêu chuẩn của nam giới Việt Nam, chia thành các nhóm chiều cao và vòng ngực cụ thể để người lao động dễ dàng lựa chọn cỡ phù hợp, đảm bảo sự thoải mái tối đa khi làm việc.
  • Quy định chi tiết về dung sai kích thước cho phép đối với từng bộ phận của sản phẩm (như chiều dài áo, vòng ngực, chiều dài quần, vòng mông) trong quá trình sản xuất hàng loạt nhằm đảm bảo tính đồng bộ và chất lượng sản phẩm đầu ra đạt chuẩn.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 2605 - 78

QUẦN ÁO BẢO HỘ LAO ĐỘNG MẶT NGOÀI CHO NAM CÔNG NHÂN THĂM DÒ VÀ KHAI THÁC DẦU KHÍ

YÊU CẦU KỸ THUẬT

Protective clothing for oil-industry works

Tiêu chuẩn này áp dụng đối với quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí.

1. CỠ SỐ VÀ KIỂU MẪU

1.1. Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân dầu khí phải sản xuất theo cỡ số quy định trong TCVN 1681 – 75.

1.2. Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân dầu khí được phép sản xuất theo 2 kiểu. Kiểu quần áo rời quy định trong TCVN 1600 – 74 hoặc quần áo liền.

2. YÊU CẦU KỸ THUẬT

2.1 Yêu cầu về tính năng an toàn, vệ sinh và sử dụng

2.1.1. Quần áo bảo hộ lao động cho công nhân dầu khí phải không bị dầu mỏ và kiềm loãng phá hủy.

2.1.2. Kết cấu quần áo phải phù hợp với điều kiện lao động. Khi thiết kế quần áo phải tính thêm hệ số cử động để bảo đảm công nhân thao tác dễ dàng khi làm việc.

2.2. Nguyên phụ liệu

2.2.1. Vải

Vải dùng để may quần áo bảo hộ lao động cho công nhân dầu khí phải đảm bảo các chỉ tiêu chất lượng sau:

- Khối lượng một mét vuông vải không lớn hơn 400 g

- Độ bền đứt của vải đối với mẫu vải 50 x 300 mm.

Theo chiều dọc không nhỏ hơn hơn 800 niutơn (N)

Theo chiều ngang không nhỏ hơn 500 niutơn (N)

- Độ thấm nước : Vải không bị ngấm nước ngay

- Độ chịu dầu :

Độ bền đứt của mẫu vải ngâm trong dầu mỏ

Sau 10 ngày đêm giảm không quá 10% so với độ bền đứt của vải.

- Độ chịu kiềm :

Vải không bị kiềm nồng độ từ 10 – 20% phá hủy.

2.2.2. Chỉ khâu

Chỉ khâu phải có chỉ số từ 50 đến 100 xe 3, độ bền đứt phải lớn hơn 8 niutơn (N) và phù hợp với độ bền của loại vải may quần áo.

2.2.3. Cúc : cúc dùng cho quần áo bảo hộ lao động cho công nhân dầu khí phải không bị dầu mỏ phá hủy và không bị kiềm loãng ăn mòn. Đường kính cúc từ 10 đến 17 mm.

2.2.4. Khóa đai quần bằng vật liệu không gỉ, kích thước khóa phải phù hợp với kích thước đai quần.

 2.3. Hình dạng bên ngoài

2.3.1. Hình dạng bộ quần áo rời theo TCVN 1600 – 75.

2.3.2. Hình dạng bộ quần áo liền gồm có 2 phần :

- Phần áo, may theo kiểu áo sơ mi dài tay, cổ bẻ 1 ve, cổ bắp may ốp ngoài trước ngực. Nẹp áo đúp, cúc cài ở nẹp trong. Cầu vai ở phía sau, may đắp ngoài.

Tay áo có bác và cúc cài cổ tay. Cửa tay có miếng đắp phụ bên trong. Áo may liền với quần.

- Phần quần, may theo kiểu quần âu, có hai túi chéo phía trước và một túi sau có nắp may ốp ngoài. Trên cạp có 2 đai bên để điều chỉnh theo vòng bụng. Ống quần có cúc và khuy cài bó gọn vào cổ chân.

2.4. Yêu cầu chính về cắt may.

2.4.1. Tất cả các chi tiết của quần áo phải cắt theo hướng dọc sợi vải.

2.4.2. Khi cắt phải tính thêm độ co của từng loại vải sau khi giặt.

2.4.3. Các chi tiết của quần áo cắt theo giác mẫu hoặc quy định của ngành may mặc.

2.4.4. Yêu cầu về đường khuy và cách lắp ráp theo quy định của mục 25 TCVN 1600 – 74.

2.5. Yêu cầu về thùa khuy và đính cúc.

2.5.1. Phía trên áo gồm 4 khuy, khuy đầu sát cổ, khuy cuối cách đầu cạp quần 80 mm, khoảng cách còn lại chia đều.

2.5.2. Cửa quần gồm 3 khuy, cạp quần một khuy.

2.5.3. Cách thùa khuy và đính cúc theo quy định ở mục 2.4.4 TCVN 1599 – 74.

2.5.4. Ống quần tra khuy dây trên đường giàng cách gấu quần 30 mm. Ống quần gồm 2 cúc, cúc thứ nhất tra cạnh đường dọc, cúc thứ hai tra ngang hàng và cách cúc thứ nhất 50 mm.

3. GHI NHÃN, BAO GÓI, BẢO QUẢN VÀ VẬN CHUYỂN

3.1. Ghi nhãn, bao gói đối với quần áo theo quy định ở mục 3.1 và 3.2 TCVN 1599 – 74.

3.2. Bảo quản và vận chuyển quần áo theo quy định ở mục III 26 TCN 64 – 73.

 

PHỤ LỤC

SỐ ĐO KIỂM TRA QUẦN ÁO LIỀN ĐÃ MAY XONG

Số thứ tự theo ký hiệu trên hình vẽ

Tên gọi những chỗ đo

Số

Sai số cho phép     %

II

III

IV

V

Cỡ

A

B

A

B

A

B

A

B

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

1  (H1)

Chiều dài toàn bộ quần áo đo từ chân cổ áo đến hết gấu quần

143,0

143,0

149,0

149,0

155,0

155,0

161,0

161,0

± 1,0

2    »

Chiều dài áo đo từ chân cổ đến chỗ nối với quần (đo giữa lưng)

50,0

50,0

52,5

52,5

55,0

55,0

57,5

57,5

± 0,5

3    »

Chiều dài cầu vai (đo thẳng sợi)

47,0

46,0

48,0

47,0

49,0

48,0

50,0

49,0

± 0,5

4    »

Chiều cao cầu vai

13,5

13,0

14,0

13,5

14,5

14,0

15,0

14,5

± 0,2

5    »

Chiều rộng áo đo sát nách

57,0

55,0

58,0

56,0

59,0

57,0

60,0

58,0

± 0,5

6  (H2)

Chiều dài thân trước từ đỉnh vai đến chỗ nối với quần

42,5

42,5

44,8

44,8

47,1

47,1

49,4

49,4

± 0,5

7    »

Chiều dài mép nẹp (từ chân cổ xuống chỗ nối với quần)

37,5

37,2

40,0

39,7

42,5

42,2

45,0

44,7

± 0,5

8    »

Chiều dài từ đỉnh vai đến miệng túi

17,2

17,0

17,7

17,5

18,2

18,0

18,7

18,5

± 0,2

9    »

Cạnh túi cách mép nẹp

6,3

6,2

6,5

6,4

6,7

6,6

6,9

6,8

± 0,1

10  (H2)

Chiều dài vai con (đo theo đường chỉ may)

15,7

15,2

16,0

15,5

16,3

15,8

16,6

16,1

± 0,2

11    »

Chiều dài tay (đo dọc sống tay đến bắp tay)

54,0

54,0

56,0

56,0

58,0

58,0

60,0

60,0

± 0,5

12  (H2)

1/2 chiều rộng bắp tay

22,5

22,0

23,0

22,5

23,5

23,0

24,0

23,5

± 0,3

13    »

1/2 chiều dài bắp tay

11,5

11,3

13,0

11,8

12,5

12,3

13,0

12,8

± 0,2

14    »

Chiều rộng bắp tay

6,4

 

6,5

 

6,6

 

6,7

 

 

15  (H3)

Chiều dài cổ áp dọc theo đường may cặp chân cổ

38,0

37,3

39,0

38,0

40,0

39,0

41,0

40,0

± 0,5

 

Chiều rộng cổ đo ở chính giữa

8,8

8,8

9,0

9,0

9,2

9,2

9,4

9,4

 

16  (H3)

Chiều dài quần đo từ chỗ nối với áo đến hết gấu

93,0

93,0

96,5

96,5

100,0

100,0

103,5

103,5

± 1,0

17  (H3)

Chiều dài giàng quần

67,7

68,6

70,5

71,4

73,3

74,2

76,1

77,0

± 0,5

 

Chặn mở cửa quần cách ngã tư gầm đũng

3,2

 

3,3

 

3,4

 

3,5

 

 

18  (H3)

Chiều rộng 1/2 quần đo ngang gầm đũng

33,4

32,8

34,0

33,4

34,6

34,0

35,2

34,6

± 0,4

19  (H3)

Chiều rộng 1/2 ống quần

21,0

20,0

22,0

21,0

23,0

22,0

24,0

23,0

± 0,2

 

1/2 chu vi vòng bụng đo ở chỗ nối giữa áo và quần

41,0

39,5

41,5

40,0

42,0

40,5

42,5

41,0

± 0,4

 

Chiều dài miệng túi chéo

15,6

15,6

15,8

15,8

16,0

16,0

16,2

16,2

± 0,2

 

Miệng túi chéo cách đầu đọc quần

3,4

 

3,6

 

3,8

 

4,0

 

 

20  (H1)

Chiều rộng miệng túi sau

11,4

 

11,8

 

12,2

 

12,6

 

± 0,2

Hình 1

Hình 2

Hình 3

 

ĐÍNH CHÍNH

Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí. TCVN 2604 → 2605 – 78

Trang

Dòng

In sai

Sửa lại là

13

20

cổ nắp

có nắp

16

Cột 2

10

Chiều dài cổ áp

Chiều dài cổ áo

16

Cột 1

13, 15, 18, 20

(H3)

(H2)

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo bảo hộ lao động cho nam công nhân thăm dò và khai thác dầu khí - Yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN2605:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2605:1978 về Quần áo...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký