Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2613:1993
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2613:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm amoniac lỏng tổng hợp. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng làm cơ sở pháp lý và kỹ thuật để đánh giá, kiểm soát chất lượng sản phẩm trong các khâu sản xuất, giao nhận, vận chuyển, bảo quản và sử dụng amoniac lỏng tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp cho sản phẩm amoniac lỏng tổng hợp được sản xuất bằng phương pháp tổng hợp hóa học từ các nguồn nguyên liệu khác nhau. Sản phẩm này được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp sản xuất phân bón (như urê, amoni sunfat), công nghiệp hóa chất, hệ thống làm lạnh công nghiệp và các ngành sản xuất có liên quan khác.
Các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi đối với amoniac lỏng tổng hợp
Theo quy định của TCVN 2613:1993, amoniac lỏng tổng hợp phải đáp ứng các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt nhằm bảo đảm an toàn vận hành và hiệu quả tối ưu khi đưa vào sử dụng. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính bao gồm:
- Trạng thái ngoại quan: Amoniac lỏng tổng hợp ở điều kiện áp suất và nhiệt độ quy định phải là chất lỏng trong suốt, không màu, không có tạp chất cơ học hoặc cặn bẩn nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Hàm lượng amoniac (NH3): Đây là chỉ tiêu quyết định độ tinh khiết của sản phẩm. Tiêu chuẩn quy định hàm lượng amoniac tối thiểu phải đạt mức giới hạn nghiêm ngặt (thường phân chia theo cấp chất lượng sản phẩm) để đảm bảo hiệu suất phản ứng hóa học và hiệu quả làm lạnh.
- Hàm lượng nước: Tỷ lệ nước lẫn trong amoniac lỏng phải được kiểm soát ở mức cực thấp. Việc dư thừa nước có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến chu trình làm lạnh hoặc làm giảm hiệu quả của các quá trình tổng hợp hóa chất tiếp theo.
- Hàm lượng dầu: Sự xuất hiện của dầu (tạp chất phát sinh từ máy nén trong quá trình sản xuất) được giới hạn ở mức tối thiểu. Hàm lượng dầu vượt quá quy định có thể gây bám bẩn, tắc nghẽn đường ống và làm giảm hiệu suất truyền nhiệt của thiết bị.
- Hàm lượng sắt (Fe): Tiêu chuẩn giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng sắt để ngăn ngừa nguy cơ ăn mòn hóa học đối với các thiết bị chứa, đường ống dẫn bằng kim loại và tránh làm bẩn sản phẩm cuối cùng.
Quy định về an toàn, bao gói, ghi nhãn, vận chuyển và bảo quản
Do amoniac lỏng là một hóa chất nguy hiểm, có tính độc, khả năng gây bỏng lạnh mạnh và có áp suất hơi bão hòa cao ở nhiệt độ thường, TCVN 2613:1993 định hướng các nguyên tắc an toàn kỹ thuật bắt buộc:
- Yêu cầu về bao gói và chứa đựng: Amoniac lỏng phải được chứa trong các thiết bị chuyên dụng chịu áp lực cao như bình chứa kim loại (chai áp lực), xitec đường sắt, xitec đường bộ hoặc các bồn chứa chuyên dụng đã được kiểm định an toàn kỹ thuật định kỳ theo quy định của pháp luật.
- Ghi nhãn sản phẩm: Trên các phương tiện chứa đựng phải có nhãn mác rõ ràng, hiển thị đầy đủ các thông tin bắt buộc bao gồm: tên sản phẩm, tên nhà sản xuất, khối lượng tịnh, ngày sản xuất, số hiệu lô hàng và đặc biệt phải có ký hiệu cảnh báo nguy hiểm (độc hại, áp suất cao, nguy cơ bỏng) theo đúng quy chuẩn hiện hành.
- Vận chuyển an toàn: Quá trình vận chuyển amoniac lỏng phải tuân thủ tuyệt đối các quy định về vận chuyển hàng nguy hiểm. Phương tiện vận chuyển phải được trang bị đầy đủ thiết bị phòng chống cháy nổ, dụng cụ sơ cứu và người vận hành phải được huấn luyện kỹ lưỡng về an toàn hóa chất.
- Bảo quản: Kho bãi chứa amoniac lỏng phải được thiết kế thông thoáng, có hệ thống thông gió tốt, tránh xa nguồn nhiệt, tia lửa điện, ánh nắng mặt trời trực tiếp và các chất dễ cháy nổ khác nhằm ngăn ngừa nguy cơ tăng áp suất gây nổ bồn chứa.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 2613:1993
AMONIAC LỎNG TỔNG HỢP
YÊU CẦU KỸ THUẬT
Liquid synthetic ammonia
Technical requirement.
Tiêu chuẩn này quy định yêu cầu kỹ thuật của amoniac lỏng tổng hợp, được điều chế từ khí hidro (H2) và khí nitơ ( N2) , dùng để sản xuất các loại phân đạm ure, amoni nitrat, amoni sunfat, các loại hoá chất cơ bản có nitơ và trong công nghiệp đông lạnh.
1. YÊU CẦU KỸ THUẬT.
Amoniac lỏng tổng hợp phải phù hợp với ccs yêu cầu qui định trong bảng sau:
| Tên chỉ tiêu | Mức |
| 1. Hàm lượng amoniac lỏng, tính bằng % không được nhỏ hơn 2. Hàm lượng nước, tính bằng %, không được lớn hơn 3. Hàm lượng dầu, tính bằng mg/l, không được lớn hơn 4. Hàm lượng sắt, tính bằng mg/l, không được lớn hơn | 99,9 0,1 8,0 2,0 |
2. PHƯƠNG PHÁP THỬ
2.1 Lấy mẫu theo TCVN 2614-1993
2.2 Xác định hàm lượng amoniac theo TCVN 2616-1993
2.3 Xác định hàm lượng nước theo TCVN 2616-1993
2.4 Xác định hàm lượng dầu theo TCVN 2617-1993
2.5 Xác định hàm lượng sắt theo TCVN 2618-1993
3. BAO GÓI, GHI NHÃN, VẬN CHUYỂN VÀ BẢO QUẢN
3.1 Amoniac lỏng được chứa trong các bình thép chịu áp lực có nắp chụp, có thể tích chứa tối đa là 140 lit.
3.2 Các bình chứa amoniac phải sơn màu vàng, mỗi bình phải có nhãn in màu đen, trên nhãn có ghi:
Tên nhà máy sản xuất
Tên sản phẩm
3.3. Khi vận chuyển và bảo quản amoniac lỏng, phải tuân theo các qui định an toàn về vật liệu nổ theo TCVN 4586-88 và bình chịu áp lực theo QPVN 2-1975.
3.4 Mỗi bình xuất xưởng đều phải có giấy chứng nhận chất lượng ghi rõ
Tên bộ chủ quản
Tên cơ sở sản xuất
Tên sản phẩm
Các chỉ tiêu chất lượng theo tiêu chuẩn này
Số liệu tiêu chuẩn
QUY ĐỊNH VỀ AN TOÀN
1. Amoniac trong điều kiện nhiệt độ bình thường ( 15 -20 0C) và áp xuất khí quyển ( 760 mm Hg) ở thể khí. Khí amoniac, nhiệt độ tự bốc cháy là 6500C, năng lượng cháy tối thiểu là 680 MJ. Khi bị bôc cháy cần dùng các thiết bị dập tắt như nước, bột và khí trơ
2. Không được dùng bình chứa oxy( O2) hoặc clo ( Cl2) để chứac amoniac lỏng hoặc dùng bình chứa amoniac lỏng để chứa các loại khí khác. Hỗn hợp khí amoniac và không khí dễ gây nổ với nồng độ từ 16 đến 25 % theo thể tích.
3. Amoniac là chất độc tác dụng lên cơ thể người sẽ gây ngạt thở hỏng màng nhầy mắt, gây đọng nước ở phổi và gây bỏng khi tác dụng lên da Khi làm việc với khí amoniac phải tuân thủ các qui chế phòng ngừa, sử dụng các phương tiện bảo vệ các nhân, mặt nạ phòng độc, áo quần bảo hộ hoặc tạp dề, găng tay và bằng ủng cao su.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2615:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 4 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2614:2008 (ISO 7103 : 1982) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Lấy mẫu phòng thí nghiệm
- 5 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2617:2008 (ISO 7106:1985) về Amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp khối lượng và quang phổ hồng ngoại
- 6 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8005:2008 (ISO 7105 : 1985) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Kark Fischer
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 2 Tiêu chuẩn ngành 64TCN 105:1997 về chất lượng không khí phương pháp Indophenol xác định hàm lượng Amoniac
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2615:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng amoniac
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2616:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng nước
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2617:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng dầu
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2618:1993 về amoniac lỏng tổng hợp - phương pháp xác định hàm lượng sắt
- 7 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2614:2008 (ISO 7103 : 1982) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Lấy mẫu - Lấy mẫu phòng thí nghiệm
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 2617:2008 (ISO 7106:1985) về Amoniac khan hóa lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng dầu - Phương pháp khối lượng và quang phổ hồng ngoại
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8005:2008 (ISO 7105 : 1985) về Amoniac khan hoá lỏng sử dụng trong công nghiệp - Xác định hàm lượng nước - Phương pháp Kark Fischer