Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật nhà ở 2023 và hướng dẫn mới
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định hàm lượng amoniac trong nước thải. Đây là một trong những tiêu chuẩn nền tảng trong lĩnh vực kiểm soát chất lượng môi trường nước, giúp các cơ quan quản lý, phòng thí nghiệm và doanh nghiệp đánh giá chính xác mức độ ô nhiễm các hợp chất nitơ trong nguồn nước thải trước khi xả ra môi trường tiếp nhận.

Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi, nguyên tắc kỹ thuật và các yêu cầu chuẩn bị cơ bản:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn quy định phương pháp xác định hàm lượng amoniac (bao gồm amoniac tự do và các muối amoni) trong các loại nước thải công nghiệp, nước thải sinh hoạt và nước thải chăn nuôi. Phương pháp này đảm bảo độ chính xác cần thiết để phục vụ công tác kiểm tra, giám sát môi trường.
  • Nguyên tắc của phương pháp (Điều 2): Xác định hàm lượng amoniac dựa trên nguyên tắc chưng cất amoniac từ môi trường kiềm nhẹ (thường sử dụng dung dịch đệm phosphat hoặc natri cacbonat để duy trì pH thích hợp) vào dung dịch hấp thụ (axit boric hoặc axit sunfuric loãng). Sau đó, lượng amoniac chưng cất được xác định bằng phương pháp chuẩn độ axit - bazơ hoặc phương pháp so màu (sử dụng thuốc thử Nessler hoặc phenolat) tùy thuộc vào nồng độ amoniac có trong mẫu.
  • Yêu cầu về lấy mẫu và bảo quản mẫu (Điều 3): Để đảm bảo kết quả phân tích phản ánh đúng thực tế, mẫu nước thải phải được lấy vào chai thủy tinh hoặc chai nhựa polyetylen đã được làm sạch. Nếu không thể phân tích ngay, mẫu phải được bảo quản ở nhiệt độ thấp (khoảng 2 - 5 độ C) hoặc axit hóa bằng axit sunfuric đậm đặc để đưa pH về khoảng dưới 2, nhằm ngăn chặn hoạt động của vi sinh vật gây chuyển hóa các hợp chất nitơ.
  • Hóa chất và thiết bị (Điều 4): Quy định các yêu cầu nghiêm ngặt về độ tinh khiết của hóa chất sử dụng trong phân tích. Đặc biệt, nước dùng để pha chế thuốc thử và dung dịch chuẩn phải là nước hoàn toàn không chứa amoniac (nước cất hai lần hoặc nước khử khoáng được xử lý đặc biệt). Các thiết bị chưng cất thủy tinh phải được kiểm tra độ kín và làm sạch hoàn toàn trước khi tiến hành thí nghiệm.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn TCVN 4563:1988

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 4563:1988 giúp loại bỏ các tác nhân gây sai số trong quá trình phân tích hóa học, như sự bay hơi tự do của amoniac hoặc sự nhiễm bẩn từ môi trường phòng thí nghiệm. Hàm lượng amoniac là một chỉ thị quan trọng phản ánh mức độ ô nhiễm hữu cơ; do đó, kết quả phân tích chính xác theo tiêu chuẩn này là cơ sở pháp lý và kỹ thuật quan trọng để đánh giá hiệu quả của các hệ thống xử lý nước thải và kiểm soát ô nhiễm nguồn nước.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 4563:1988

NƯỚC THẢI

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG AMONIAC

Waste water

Method for the derter mination of amonia conten

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp đo màu với thuốc thử Netle và phương pháp thể tích sau khi đã chưng cất để xác định hàm lượng amoniac.

1. Phương pháp lấy mẫu

1.1. Lấy mẫu theo TCVN 4556-88

1.2. Mẫu lấy để xác định amoniac phải phân tích ngay nếu không phải cố định bằng 2 ¸ 4 ml clorofooc cho 1000 ml mẫu nước và bảo quản ở 4oC nhưng cũng không được để quá 1 tuần. Khối lượng mẫu lấy để phân tích không nhỏ hơn 250ml.

2. Phương pháp xác định trực tiếp bằng thuốc thử nghiệm Netle

(Phương pháp trọng tài)

2.1. Nguyên tắc

Amoniac trong môi trường kiềm phản ứng với thuốc thử Netle tạo thành phức có màu từ vàng đến nâu, phụ thuộc vào hàm lượng amoniac có trong nước.

2.2. Yếu tố cản trở

Sắt gây cản trở xác định, được loại bỏ bằng muối xenhet comlexon (III). Các hợp chất hữu cơ, các alcol, aldehyt, các amin béo và thơm, các cloramin phản ứng được với thuốc thử Netle, khi có mặt chúng trong nước phải chưng cất để tách amoniac trước khi xác định. Trong trường hợp nước đục phải xử lý bằng dung dịch kẽm sunfat 25%.

2.3. Dụng cụ và thuốc thử theo TCVN 2662-78.

2.4. Xây dựng đường chuẩn

Dùng dung dịch có hàm lượng 0,01 mg NH4+/ml làm dung dịch chuẩn.

Chuẩn bị một dãy ống nghiệm cho lần lượt các thuốc thử theo thứ tự sau:

Ống số

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

Dung dịch

 (ml

Dung dịch chuẩn 0,01 mg/ml

0

0,1

0,25

0,5

1

2,5

5

10

25

50

Nước cất

50

49,9

49,75

49,5

49

47,5

45

40

25

0

Dung dịch muối xenhet

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

0,5

Thuốc thử Netle (giọt)

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

1 ¸ 2

Sau 10 phút số màu trên quang sắc kế ở bước sóng l - 400 ¸ 500nm và cuvet có bề dày 1 ¸ 5 cm.

2.5. Tiến hành xác định

Theo TCVN 2662-78

2.6. Cách tính kết quả

Hàm lượng amoniac (X) tính bằng mg/l khi đo màu trên quang sắc kế, tiến hành như xây dựng đường chuẩn ở trên, theo công thức:

Trong đó:

C – Hàm lượng amoniac theo thang mẫu, mg

V - Thể tích nước lấy để phân tích, ml.

3. Xác định Amoniac bằng phương pháp chưng cất

Xác định theo TCVN 2662-78.

 

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước thải - phương pháp xác định hàm lượng amoniac

Số hiệu: TCVN4563:1988
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1988
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Tài nguyên - Môi trường
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4563:1988 về nước th...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký