Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bảng giá đất 2026 tỉnh thành
  • search Án lệ về tranh chấp tài sản thừa kế
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2639:1993

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2639:1993 quy định phương pháp xác định chỉ số axit của dầu thực vật. Đây là một trong những chỉ tiêu chất lượng quan trọng hàng đầu nhằm đánh giá độ tươi mới, mức độ thủy phân và chất lượng bảo quản của các loại dầu mỡ thực vật trong quá trình sản xuất, lưu thông và sử dụng.

Phạm vi áp dụng và định nghĩa cốt lõi

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại dầu thực vật thô và dầu thực vật đã qua tinh luyện.
  • Định nghĩa chỉ số axit: Chỉ số axit là số miligam kali hydroxit (KOH) cần thiết để trung hòa các axit béo tự do có trong 1 gam dầu thực vật. Chỉ số này phản ánh trực tiếp hàm lượng axit béo tự do phát sinh do quá trình thủy phân chất béo dưới tác động của độ ẩm, nhiệt độ và enzyme.

Nguyên tắc của phương pháp xác định

Phương pháp xác định chỉ số axit dựa trên nguyên tắc trung hòa trực tiếp các axit béo tự do có trong mẫu thử bằng dung dịch kiềm chuẩn (kali hydroxit hoặc natri hydroxit) trong môi trường dung môi hữu cơ thích hợp, sử dụng chất chỉ thị màu để xác định điểm tương đương của phản ứng.

Hóa chất và thuốc thử yêu cầu

  • Hỗn hợp dung môi: Sử dụng hỗn hợp gồm ete etylic và cồn etylic (ethanol 95%) với tỷ lệ thể tích bằng nhau (1:1). Hỗn hợp này phải được trung hòa bằng dung dịch kiềm trước khi sử dụng với chất chỉ thị màu tương ứng để tránh sai số.
  • Dung dịch kiềm chuẩn: Dung dịch kali hydroxit (KOH) hoặc natri hydroxit (NaOH) trong nước hoặc trong cồn, có nồng độ chính xác (thường là 0,1 N hoặc 0,5 N tùy thuộc vào chỉ số axit dự kiến của mẫu dầu).
  • Chất chỉ thị màu: Dung dịch phenolphthalein 1% trong cồn 95% (chuyển từ không màu sang hồng nhạt) hoặc dung dịch xanh kiềm (alkali blue 6B) đối với các mẫu dầu có màu sẫm tự nhiên.

Thiết bị và dụng cụ thí nghiệm

  • Cân phân tích: Có độ chính xác đến 0,001g để đảm bảo độ chính xác khi cân lượng mẫu thử.
  • Bình nón (Erlenmeyer): Dung tích 250ml dùng để thực hiện phản ứng trung hòa và chuẩn độ.
  • Buret: Dung tích 10ml hoặc 25ml, có vạch chia độ rõ ràng đến 0,05ml để đo chính xác lượng kiềm tiêu tốn.
  • Bếp cách thủy hoặc thiết bị gia nhiệt: Dùng để hỗ trợ hòa tan hoàn toàn mẫu dầu trong hỗn hợp dung môi khi cần thiết.

Quy trình tiến hành thử nghiệm

  • Chuẩn bị mẫu thử: Mẫu dầu thực vật cần được lắc đều, đồng nhất hóa và lọc bỏ tạp chất cơ học nếu có trước khi tiến hành cân.
  • Cân lượng mẫu: Cân một lượng mẫu thử thích hợp (thường từ 2g đến 10g tùy thuộc vào chỉ số axit dự kiến) vào bình nón khô sạch.
  • Hòa tan mẫu: Thêm vào bình nón khoảng 50ml hỗn hợp dung môi đã được trung hòa trước đó. Lắc đều cho đến khi mẫu dầu hòa tan hoàn toàn trong dung môi.
  • Chuẩn độ: Tiến hành nhỏ từ từ dung dịch kiềm chuẩn từ buret vào bình nón, vừa nhỏ vừa lắc đều cho đến khi xuất hiện màu hồng nhạt bền vững trong ít nhất 15 giây (khi dùng chỉ thị phenolphthalein).

Phương pháp tính toán kết quả

Chỉ số axit (X) được tính bằng miligam kali hydroxit trên gam mẫu (mg KOH/g) theo công thức tiêu chuẩn dựa trên thể tích dung dịch kiềm chuẩn đã tiêu tốn, nồng độ đương lượng thực tế của dung dịch kiềm và khối lượng của phần mẫu thử đã cân.

Kết quả cuối cùng là trị số trung bình cộng của ít nhất hai lần xác định song song, đảm bảo sai lệch giữa hai lần xác định không vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn kỹ thuật.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2639 – 1993

DẦU THỰC VẬT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CHỈ SỐ AXIT

Vegetable oil

Method for the determination of acid value

1. THIẾT BỊ - DỤNG CỤ

- Cân phân tích;

- Buret 25ml và 50ml, có chia độ đến 0,1ml;

- Microburet, loại 2ml, chia độ 0,01ml;

- Bình nón, dung tích 250ml;

- Bếp cách thủy.

2. THUỐC THỬ – DUNG DỊCH

- Dung dịch phenolphtalein, 10g/l, trong etanola 95o; hoặc nếu cần thiết, dung dịch alkali xanh 6B, 20g/l trong etanola 95o;

- Dung dịch kali hydroxit, nồng độ 0,1N hay natri hydroxit, nồng độ 0,1N;

- Dung môi hỗn hợp 2:1, theo thể tích, của ete etylic và etanola.

Hỗn hợp được trung hòa ngay trước khi sử dụng, bằng dung dịch kali hydroxit hay natri hydroxit nồng độ 0,1N với chỉ thị màu phenolphtalein đến khi hiện màu hồng nhạt.

3. TIẾN HÀNH THU

Đối với dầu thô: Cân 5 ÷ 10g mẫu (chính xác đến 0,01g) cho vào bình nón 250ml, thêm vào đó 50ml dung môi hỗn hợp, đã được trung hòa, để hòa tan dầu. Trường hợp khó tan, có thể vừa lắc vừa đun nhẹ trên bếp cách thủy (khoảng 60 – 65o) rồi làm nguội đến nhiệt độ 15 ÷ 20oC.

Sau đó, thêm vào bình 5 giọt chỉ thị phenolphtalein và tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch kali hydroxit hoặc natri hydroxit nồng độ 0,1N cho đến khi hiện màu hồng nhạt, bền trong 30 giây.

Đối với dầu tinh luyện: lượng cân nên lớn hơn (có thể đến 56,4g dầu) và tiến hành như trên.

4. TÍNH KẾT QUẢ

4.1. Chỉ số axit của dầu (X) tính bằng số ml kali hydroxit dùng để trung hòa axit tự do có trong một gam dầu theo công thức:

X =

Trong đó:

V – lượng dung dịch kali hydroxit hoặc natri hydroxit nồng độ 0,1N đã dùng để chuẩn độ, tính bằng ml;

K – hệ số hiệu chỉnh của dung dịch kali hydroxit hay natri hydroxit nồng độ 0,1N;

5,611 – lượng kali hydroxit tương ứng với 1ml dung dịch kiềm nồng độ 0,1N, tính bằng mg;

m – lượng mẫu thử, tính bằng g.

4.2. Kết quả cuối cùng là trung bình cộng của hai kết quả thử song song.

4.3. Chênh lệch cho phép giữa hai kết quả thử song song: không lớn hơn 0,10mg – đối với dầu chưa tinh chế; không lớn hơn 0,06mg – đối với dầu tinh chế.

4.4. Từ chỉ số axit, cho phép tính chuyển ra hàm lượng axit tự do trong dầu, với nhóm dầu dừa (dầu dừa, dầu cọ…) tính theo axit lauric, đối với các loại dầu khác (dầu lạc, dầu vừng…) tính theo axit oleic;

Y = X . 0,356,

Z = X . 0,503

Trong đó:

X – Chỉ số axit

Y – Hàm lượng axit (tính theo axit lauric)

Z - Hàm lượng axit (tính theo axit oleic)

Chú thích:

1. Nếu chỉ số axit của dầu lớn hơn 6 thì mẫu thử lấy 1 ÷ 2g và hòa tan trong 40ml dung môi hỗn hợp trung tính.

2. Đối với dầu tinh chế, phải dùng mieroburet để chuẩn độ.

3. Khi xác định chỉ số axit của dầu màu tối, phải dùng chỉ thị thimolphtalein hoặc alkalin xanh 6B với tỷ lệ 50ml dung môi hỗn hợp, dùng 1ml chỉ thị màu.

4. Để tránh sự thủy phân xà phòng, lượng etanola trong dung môi hỗn hợp phải gấp 5 lần dung dịch kiềm dùng để chuẩn độ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2639:1993 về Dầu thực vật - Phương pháp xác định chỉ số axit

Số hiệu: TCVN2639:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2639:1993 về Dầu thự...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký