Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định các chỉ tiêu cảm quan và vật lý của nước uống, bao gồm mùi, vị, màu sắc và độ đục. Đây là những chỉ số quan trọng hàng đầu để đánh giá chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt và ăn uống của con người. Việc kiểm nghiệm các chỉ tiêu này giúp phát hiện sớm các dấu hiệu ô nhiễm nguồn nước trước khi tiến hành các phân tích hóa lý và vi sinh chuyên sâu hơn.

Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Nội dung trọng tâm của các điều khoản đầu tiên trong tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập các nguyên tắc chung, quy trình lấy mẫu và chuẩn bị thiết bị, dụng cụ đo lường:

  • Phạm vi áp dụng (Điều 1): Tiêu chuẩn này áp dụng thống nhất trên phạm vi cả nước đối với việc xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục của nước uống. Quy định này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật bắt buộc cho các phòng thí nghiệm, cơ quan kiểm định chất lượng nước và các nhà máy sản xuất nước sinh hoạt.
  • Quy định chung về lấy mẫu (Điều 2): Để đảm bảo tính chính xác của kết quả phân tích, việc lấy mẫu nước phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về dụng cụ chứa mẫu (bằng thủy tinh hoặc nhựa chất lượng cao không gây ô nhiễm mẫu), thể tích mẫu tối thiểu cần thiết cho từng phép thử và thời gian lưu mẫu tối đa trước khi tiến hành phân tích nhằm tránh làm thay đổi tính chất tự nhiên của nước.
  • Yêu cầu về thiết bị và dụng cụ (Điều 3): Các dụng cụ đo lường, ống nghiệm, bình định mức và thiết bị so màu phải được hiệu chuẩn định kỳ theo quy định. Nước dùng để pha chế các dung dịch tiêu chuẩn hoặc dùng làm mẫu trắng phải là nước cất hoặc nước khử khoáng đạt tiêu chuẩn tinh khiết cao, không chứa các tạp chất gây ảnh hưởng đến kết quả đo.
  • Chuẩn bị mẫu và điều kiện thí nghiệm (Điều 4): Quy định chi tiết về nhiệt độ phòng thí nghiệm, nhiệt độ của mẫu nước khi tiến hành thử nghiệm (đặc biệt là đối với phép thử mùi và vị vốn rất nhạy cảm với nhiệt độ). Người thực hiện phép thử cảm quan phải có khứu giác và vị giác bình thường, không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố ngoại cảnh như mùi nước hoa, khói thuốc lá hoặc thức ăn có vị mạnh trước khi tiến hành thử nghiệm.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 2653:1978 giúp loại bỏ tối đa các sai số do yếu tố chủ quan và khách quan gây ra. Điều này đảm bảo tính khách quan, chính xác và thống nhất của kết quả thử nghiệm chất lượng nước uống giữa các đơn vị kiểm nghiệm khác nhau trên toàn quốc, góp phần bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2653 : 1978

NƯỚC UỐNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH MÙI, VỊ, MÀU SẮC VÀ ĐỘ ĐỤC

Drinking Water – Determination of Taste, Smell, Color and Turbidity

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống và quy định phương pháp cảm quan để xác định mùi vị, vị lạ và so màu để xác định màu sắc và độ đục.

1. Phương pháp cảm quan xác định mùi

1.1. Dùng phương pháp cảm quan để xác định đặc tính và cường độ mùi.

1.2. Dụng cụ, vật liệu

Để tiến hành phân tích dùng các dụng cụ sau đây:

+ Bình cầu đáy phẳng có nút mài, dung tích 250-350

+ Bình thủy tinh

+ Kính đồng hồ

1.3. Tiến hành thử

1.3.1. Xác định đặc tính của mùi qua cảm giác (mùi đất, mùi clo, mùi dầu…)

1.3.2. Xác định mùi ở 20oC

Lấy 100 ml nước cần thử ở 20oC, cho vào bình cầu có nút mài dung tích 250 - 350 ml. Dùng nút đậy bình cầu và lắc. Ngay sau đó, mở nút ra và xác định đặc tính, mức độ của mùi.

1.3.3. Xác định mùi ở 60oC

Lấy 100 ml nước cần thử vào bình cầu. Dùng kính đồng hồ đậy bình cầu và đun nóng trên bình cách thủy cho đến 50 – 60oC. Lắc đều bình.

Dịch kính đồng hồ về một bên và nhanh chóng xác định đặc tính và mức độ mùi.

1.3.4. Mức độ mùi của nước ở 20oC và 60oC được đánh giá theo hệ thống điểm năm và cho điểm theo quy định trong bảng 1.

Bảng 1

Mức độ mùi

Đặc điểm của mùi

Đánh giá mức độ mùi (điểm)

1

2

3

Không có gì

Bằng cảm giác không nhận thấy mùi

0

Mùi rất nhẹ

Người bình thường không nhận thấy, nhưng phát hiện được trong phòng thí nghiệm.

1

Mùi nhẹ

Người bình thường, nếu chú ý, sẽ phát hiện được

2

Có mùi

Dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu

3

Có mùi rõ

Gây cảm giác khó chịu và lúc uống bị lợm giọng

4

Mùi rất rõ

Mạnh đến nỗi không thể uống được

5

2. Dùng cảm quan để xác định vị

2.1. Dùng phương pháp cảm quan để xác định đặc tính mức độ của vị và vị lạ.

Phân ra làm bốn loại vị chính: mặn, chua, ngọt và đắng.

Tất cả các loại vị khác nhận biết bằng cảm quan đều gọi là vị lạ.

2.2. Tiến hành thử

2.2.1. Dùng cảm giác đo vị và vị lạ (mặn, chua, kim loại v.v…) gây ra để xác định đặc tính của vị và vị lạ.

2.2.2. Cho một ít nước cần thử vào miệng, cho từng ít một, không uống và giữ trong miệng 3 – 5 giây, để nhận xét vị.

2.2.3. Mức độ vị và vị lạ ở 20oC đánh giá theo hệ thống điểm năm như quy định trong bảng 2.

Bảng 2

Mức độ của vị và vị lạ

Đặc tính của vị và vị lạ

Đánh giá mức độ của vị và vị lạ (điểm)

Không có gì

Bằng cảm giác không nhận thấy vị và vị lạ

0

Vị rất nhẹ

Người bình thường không thể nhận thấy, nhưng phát hiện được trong phòng thí nghiệm

1

Vị nhẹ

Người bình thường, nếu chú ý, sẽ phát hiện được

2

Có vị

Dễ nhận biết và gây cảm giác khó chịu

3

Có vị rõ

Gây cảm giác khó chịu và lúc uống bị lợm giọng

4

Có vị rất rõ

Mạnh đến nỗi không thể uống được

5

3. Phương pháp so màu để xác định màu sắc

Dùng phương pháp so màu để so sánh màu sắc của nước cần thử với màu của các dung dịch màu phong tạo theo màu nước thiên nhiên.

3.1. Dụng cụ, vật liệu và thuốc thử

Để tiến hành thử phải dùng dụng cụ, vật liệu và thuốc thử sau đây:

Máy so màu với kính lọc sáng màu xanh (l = 413nm); cuvet có chiều dày lớp dung dịch hấp thụ 5 – 10cm.

Bình thủy định mức.

Bình cầu chia độ dung tích 1000ml.

Pipét chia độ dung tích 1; 5; 10ml và chia độ đến 0,1ml.

Ống hình trụ Netsle dung tích 100 ml.

Kali dicromat.

Coban sunfat.

Axit sunfuric khối lượng riêng 1,84 g/cm3.

Nước cất

Màng lọc No4.

Tất cả các thuốc thử dùng trong phân tích phải có độ tinh khiết “để phân tích”.

3.2. Chuẩn bị thử

3.2.1. Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn chính (dung dịch số 1)

Hòa tan 0,0875g kali dicromat (K2Cr2O7) 2,0g coban sunfat (CoSO4.7H2O) và 1ml axit sunfuric (khối lượng riêng 1,84 g/cm3) vào nước cất và thêm nước đến 1l. Dung dịch này tương ứng với độ màu 500o.

3.2.2. Chuẩn bị dung dịch axit sunfuric loãng (dung dịch No2).

Dùng nước cất pha loãng 1ml axit sunfuric đậm đặc (d = 1,84 g/cm3) đến 1l.

3.2.3. Chuẩn bị thang màu

Để chuẩn bị thang màu dùng bộ hình trụ Netsle dung tích 100ml. Trộn dung dịch No1 và No2 trong từng ống hình trụ theo chỉ dẫn về thang màu trong bảng 3.

Bảng 3. Thang màu

Dung dịch No-1 (ml)

0

1

2

3

4

5

6

8

10

12

14

Dung dịch No-2 (ml)

100

99

98

97

96

95

94

92

90

88

86

Độ màu

0

5

10

15

20

25

30

40

50

60

70

Độ màu của mỗi dung dịch trong ống hình trụ đã được xác định. Giữ thang màu ở chỗ tối. Sau 2 – 3 tháng, phải thay bằng dung dịch mới.

3.2.4. Xây dựng đồ thị chuẩn

Xây dựng đồ thị theo thang màu. Các giá trị mật độ quang thu được tương ứng với độ màu được đặt lên đồ thị.

3.2.5. Tiến hành thử

Lấy mẫu ống hình trụ Netsle 100ml nước cần thử, đã lọc qua màng lọc và so sánh với thang màu. Khi so sánh phải nhìn từ trên xuống và đặt trên nền trắng. Nếu mẫu nước đem thử có độ màu trên 70o, phải dùng nước cất pha loãng mẫu này đến một mức độ nào đó để cho màu sắc nước cần thử có thể so sánh được với thang màu.

Kết quả thu được, khi pha loãng, phải đem nhân với số lần pha loãng.

Khi xác định độ màu trên máy so màu, dùng cuvet có chiều dày lớp hấp thụ 5-10cm. Chất lỏng kiểm tra là nước cất và loại các chất lơ lửng bằng màng lọc số 4.

Mật độ quang của dịch lọc đem nghiên cứu đo trong phần xanh của quang phổ với kính lọc sáng có bước sóng truyền qua l = 413nm.

Xác định độ màu theo đồ thị và biểu diễn kết quả bằng độ màu.

4. Phương pháp so màu xác định độ đục

4.1. Xác định độ đục không được chậm quá 24 giờ sau khi lấy mẫu.

Mẫu có thể đậy kín và thêm vào 2 – 4 ml clorofom cho 1l nước. Dùng phương pháp so màu để xác định độ đục của nước cần thử so với huyền phù tiêu chuẩn.

4.2. Dụng cụ, vật liệu, thuốc thử.

Để tiến hành thử phải dùng dụng cụ, vật liệu và thuốc thử sau đây:

Máy so màu có kính lọc sáng màu xanh (l = 530nm).

Cuvet có chiều dày lớp dung dịch hấp thụ 5 – 10cm.

Bình thủy tinh định mức.

Ống trụ chia độ dung tích 1000 và 500 ml.

Pipet chia độ dung tích 1 -2 ml, chia độ đến 0,01 ml và loại dung tích 5 và 10 ml chia độ đến 0,1ml.

Pipet không chia độ dung tích 25 và 100 ml.

Nước cất.

Kaolin.

Trepen.

Cối sứ hay cối mã não,

Sàng lụa, đường kính lỗ 0,1mm.

Màng lọc No4.

4.3. Chuẩn bị thử

Các huyền phù tiêu chuẩn có thể được sản xuất từ kaolin hay trepen.

4.3.1. Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn chính từ Kaolin.

Sàng kaolin qua sàng lụa có đường kính lỗ 0,1mm.

Lắc kĩ 25 – 30g kaolin với 3 – 4l nước cất và để yên 25 giờ. Sau 25 giờ, đem lọc xifông, không khuấy đục ở giữa. Thêm nước vào phần còn lại, lắc mạnh, để yên 24 giờ và lại lấy phần mờ đục ở giữa. Lặp lại quá trình này cho đến khi có một lượng đủ huyền phù với các chất lơ lửng không bị lắng trong 3 ngày đêm. Sau đó, rót chất lỏng bên trên kết tủa ra và xem như chất lỏng đó chứa các tiểu phân quá nhỏ.

Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn chính từ kết tủa thu được để sao cho 1l có chứa 100mg chất kaolin lơ lửng.

Bảo quản huyền phù tiêu chuẩn chính bằng cách thêm thủy ngân (II) clorua vào (1l huyền phù cho thêm 1ml dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa) và kiểm tra lại nồng độ bằng cách cân đến khối lượng không đổi.

Để kiểm tra nồng độ, lấy 250ml huyền phù, lọc qua giấy lọc không tàn đã rửa sạch, rửa kết tủa, sấy và nung đến khối lượng không đổi.

Huyền phù thu được bằng cách như vậy và bảo quản được vài tháng.

4.3.2. Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn làm việc.

Để chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn làm việc, lắc huyền phù chính lên và lấy một lượng chính xác, pha loãng bằng nước cất, có độ đục bằng không, đến mức cần thiết.

Tất cả các huyền phù làm việc đều được bảo quản bằng thủy ngân (II) clorua (thêm vào 1l huyền phù 1ml dung dịch thủy ngân (II) clorua bão hòa).

Chuẩn bị các huyền phù tiêu chuẩn làm việc có:

0,1; 0,2; 0,3; 0,4; 0,5; 1,0; 1,5; 2,0; 5,0 mg/l.

4.3.3. Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn chính từ trepen.

Đem nung trepen không chứa sắt, rửa bằng nước cất, sấy và lại nung. Trepen đã nung có thành phần SiO2 ( Silic đioxit xem như đạt 100%) đem nghiền nhỏ trong cối sứ hoặc cối mã não.

Trộn 1,25 g trepen trong ống hình trụ chia độ với 250 ml nước cất. Lắc đều hỗn hợp và để yên 24 giờ. Sau đó, lấy cẩn thận 200ml huyền phù phía trên.

Xác định (định lượng) hàm lượng silic dioxit trong 25ml huyền phù thu được bằng phương pháp khối lượng, sau khi sấy ở 105oC.

4.3.4. Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn làm việc

Chuẩn bị huyền phù tiêu chuẩn làm việc từ trepen bằng cách dùng nước cất có độ đục bằng không pha loãng huyền phù tiêu chuẩn chính.

Chuẩn bị các huyền phù tiêu chuẩn làm việc theo điều 4.3.1.

4.3.5. Xây dựng đồ thị trên tọa độ.

Xây dựng đồ thị trên tọa độ theo các huyền phù tiêu chuẩn làm việc, đặt lên các trục tọa độ giá trị mật độ quang thu được và nồng độ tương ứng của các huyền phù tiêu chuẩn (mg/l).

4.4. Tiến hành thử

Trước khi tiến hành thử, để tránh sai số, tiến hành hiệu chỉnh máy so màu theo các huyền phù tiêu chuẩn dạng lỏng hoặc theo bộ huyền phù độ đục tiêu chuẩn ở dạng rắn có mật độ quang đã biết.

Cho vào cuvet có chiều dày lớp hấp thụ ánh sáng 5-10cm một lượng mẫu cần thử đã được lắc đều, đo mật độ quang ở phần xanh của quang phổ (l = 530nm). Dùng nước cần thử làm chất lỏng kiểm tra, nhưng phải loại hết các chất lơ lửng bằng cách li tâm hoặc lọc qua màng lọc No4 (đã được xử lí bằng cách đun sôi).

Hàm lượng độ đục tính bằng mg/l xác định theo đồ thị.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uống - phương pháp xác định mùi, vị, màu sắc và độ đục

Số hiệu: TCVN2653:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2653:1978 về nước uố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký