Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 quy định phương pháp xác định độ cứng tổng số trong nước uống. Đây là một chỉ tiêu hóa lý quan trọng để đánh giá chất lượng nguồn nước sử dụng cho mục đích ăn uống và sinh hoạt, có ảnh hưởng lớn đến sức khỏe con người cũng như tuổi thọ của các thiết bị gia dụng. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết và chuyên sâu nội dung phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.

Điều 1: Phạm vi áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ cứng tổng số áp dụng cho nước uống và nước sinh hoạt.
  • Độ cứng tổng số của nước được xác định bằng tổng hàm lượng các ion canxi (Ca2+) và magie (Mg2+) có trong nước.
  • Đơn vị đo dùng để biểu thị độ cứng tổng số trong tiêu chuẩn này là miligam đương lượng trên lít (mđl/l).

Điều 2: Quy định về lấy mẫu và bảo quản mẫu nước

  • Quy trình lấy mẫu: Việc lấy mẫu nước để xác định độ cứng tổng số phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu nước uống và nước sinh hoạt. Thể tích mẫu nước cần thiết cho một lần phân tích tối thiểu là 250 ml.
  • Dụng cụ chứa mẫu: Mẫu nước phải được chứa trong các bình bằng thủy tinh hóa học hoặc bình nhựa polyetylen chất lượng cao. Trước khi lấy mẫu, bình chứa phải được rửa sạch bằng axit loãng, sau đó tráng lại nhiều lần bằng nước cất và chính nguồn nước cần lấy mẫu.
  • Thời gian và điều kiện bảo quản: Mẫu nước sau khi lấy nên được tiến hành phân tích ngay tại phòng thí nghiệm. Trong trường hợp không thể phân tích ngay trong vòng 24 giờ, mẫu nước cần được bảo quản bằng cách axit hóa bằng axit nitric (HNO3) tinh khiết để đưa pH của mẫu về mức dưới 2, nhằm ngăn ngừa sự kết tủa của các muối canxi và magie. Trước khi tiến hành chuẩn độ, mẫu nước phải được trung hòa lại về trạng thái ban đầu.

Điều 3: Hóa chất, thuốc thử và dung dịch pha chế

Để đảm bảo độ chính xác của phép phân tích chuẩn độ complexon, tiêu chuẩn quy định cụ thể các loại hóa chất và thuốc thử cần chuẩn bị bao gồm:

  • Nước cất: Phải sử dụng nước cất hoàn toàn không chứa các ion canxi và magie (nước cất hai lần hoặc nước cất đã qua cột trao đổi ion) để pha chế tất cả các dung dịch thuốc thử và mẫu trắng.
  • Dung dịch đệm amoni (pH = 10): Được pha chế bằng cách hòa tan một lượng amoni clorua (NH4Cl) tinh khiết hóa học trong dung dịch amoni hydroxit (NH4OH) đậm đặc, sau đó định mức bằng nước cất. Dung dịch này có vai trò giữ cho pH của môi trường phản ứng luôn ổn định ở mức 10 trong suốt quá trình chuẩn độ.
  • Chất chỉ thị màu: Sử dụng chỉ thị màu Eriochrome Black T (ETOO) hoặc chỉ thị màu Axit crom xanh K. Chỉ thị màu được chuẩn bị dưới dạng hỗn hợp khô với natri clorua (NaCl) tinh khiết theo tỷ lệ 1:100 hoặc pha thành dung dịch trong cồn tùy theo hướng dẫn kỹ thuật cụ thể.
  • Dung dịch chuẩn EDTA (Trilon B) 0,01N hoặc 0,05N: Được pha chế từ muối dinatri của axit etylendiamintetraaxetic tinh khiết hóa học. Dung dịch này phải được chuẩn hóa lại nồng độ chính xác bằng dung dịch canxi chuẩn trước khi đưa vào sử dụng thực tế.
  • Dung dịch canxi chuẩn: Được pha chế bằng cách hòa tan một lượng chính xác canxi cacbonat (CaCO3) tinh khiết hóa học (đã được sấy khô ở nhiệt độ 105 độ C đến 110 độ C) trong một lượng tối thiểu axit clohydric (HCl) loãng, sau đó định mức bằng nước cất đến thể tích quy định.

Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và máy móc thí nghiệm

Tiêu chuẩn yêu cầu các phòng thí nghiệm phải trang bị đầy đủ các thiết bị và dụng cụ đo lường thể tích đạt tiêu chuẩn chất lượng cao để hạn chế tối đa sai số hệ thống:

  • Buret (Ống chuẩn độ): Sử dụng loại buret có dung tích 10 ml hoặc 25 ml, có vạch chia độ nhỏ nhất là 0,05 ml để đảm bảo việc đọc thể tích dung dịch chuẩn tiêu tốn được chính xác nhất.
  • Pipet (Ống hút): Các loại pipet bầu hoặc pipet vạch có dung tích 10 ml, 25 ml, 50 ml và 100 ml để lấy chính xác thể tích mẫu nước phân tích và các dung dịch thuốc thử đi kèm.
  • Bình nón (Bình tam giác): Dung tích 250 ml dùng làm bình phản ứng để thực hiện quá trình chuẩn độ so màu.
  • Bình định mức: Các loại bình định mức dung tích 100 ml, 500 ml và 1000 ml dùng để pha chế và lưu trữ các dung dịch chuẩn, dung dịch đệm.
  • Cân phân tích: Cân phân tích có độ nhạy và độ chính xác cao, sai số không quá 0,0001 g (0,1 mg) dùng để cân các hóa chất rắn khi pha chế dung dịch chuẩn và chỉ thị màu.
  • Các dụng cụ hỗ trợ khác: Cốc thủy tinh các loại, đũa thủy tinh, phễu lọc, bếp đun cách thủy hoặc tủ sấy phòng thí nghiệm để phục vụ quá trình xử lý mẫu và hóa chất.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2672 : 1978

NƯỚC UỐNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ CỨNG TỔNG SỐ

Drinking Water – Determination of Total of the Hardness

Tiêu chuẩn này áp dụng cho nước uống và quy định phương pháp phức chất để xác định độ cứng tổng số.

Phương pháp dựa trên việc tạo hợp chất phức bền vững của trilon B với các ion canxi và magie.

Dùng trilon B để chuẩn mẫu thử ở pH = 10 với sự có mặt chỉ thị.

1. Lấy mẫu

1.1. Tiến hành lấy mẫu theo TCVN 2652:1978.

1.2. Thể tích nước để xác định độ cứng tổng số phải không được ít hơn 250ml.

1.3. Nếu không thể xác định độ cứng trong ngày lấy mẫu, thì phải dùng nước cất pha loãng một thể tích nước cần thử với tỉ lệ 1:1 và để đến ngày hôm sau mới xác định.

Mẫu nước dùng để xác định độ cứng tổng số không cần đóng kín.

2. Dụng cụ, vật liệu và thuốc thử

Dụng cụ thủy tinh chia độ có dung tích:

Pipet dung tích 10, 25, 50 và 100ml, buret dung tích 25ml; bình nón dung tích 250 – 300ml; ống nhỏ giọt.

Trilon B (complexon III, muối dinatri của axit etylendiamin – tetraxetic).

Amoni clorua.

Amoni hydroxit, dung dịch 25%.

Hydroxylamin hydroclorua.

Axit clohydric.

Natri sunfua.

Natri clorua.

Rượu etylic tinh cất.

Kẽm kim loại dạng hạt.

Magie sunfat – ficxanal.

Cromogen đen đặc biệt ET – 00 (chỉ thị).

Crom đen – xanh axit (chỉ thị).

Tất cả các thuốc thử dùng để phân tích đều phải có độ tinh khiết để phân tích.

3. Chuẩn bị để phân tích

3.1. Nước cất hai lần, cất trong dụng cụ thủy tinh, dùng để pha loãng mẫu nước.

3.2. Chuẩn bị dung dịch trilon B 0,05N

Hòa tan 9,31g trilon B vào nước cất và thêm nước đến 1l. Nếu dung dịch bị đục, phải đem lọc. Dung dịch bền trong khoảng vài tháng.

3.3. Chuẩn bị dung dịch đệm

Hòa tan 10g amoni clorua (NH4Cl) vào nước cất, thêm 50ml dung dịch amoni hydroxit 25% và thêm nước cất đến 500ml. Để tránh amoniac bay hơi, phải giữ dung dịch trong bình thủy tinh đậy kín và chặt.

3.4. Chuẩn bị các chỉ thị

Hòa tan 0,5g chỉ thị vào 20ml dung dịch đệm và thêm rượu etylic đến 100ml. Dung dịch chỉ thị crom đen – xanh có thể giữ một thời gian dài mà không hề thay đổi. Dung dịch chỉ thị cromogen đen bền trong 10 ngày đêm. Cho phép dùng chỉ thị ở dạng khô. Muốn vậy, trộn 0,25g chỉ thị với 50g natri clorua đã được tán sơ bộ trong cối.

3.5. Chuẩn bị dung dịch natri sunfua

Hòa tan 5g natri sunfua Na2S.9H2O hoặc 3,7g natri sunfua Na2S.5H2O vào 100ml nước cất. Giữ dung dịch trong bình thủy tinh có nút cao su.

3.6. Chuẩn bị dung dịch hydroxylamin hydroclorua

Hòa tan 1g hydroxylamin hydroclorua NH2CH.HCl vào nước cất và thêm nước cất đến 100ml.

3.7. Chuẩn bị dung dịch kẽm clorua 0,1N

Hòa tan một lượng cân kẽm hạt đúng 3,269g vào 30 ml axit clohydric pha loãng 1:1. Sau đó, thêm nước vào bình định mức cho đến 1 lít. Dung dịch thu được có nồng độ đúng 0,1N. Pha loãng dung dịch này ra hai lần sẽ thu được dung dịch 0,05N. Nếu lượng cân lấy không chính xác (lớn hơn hoặc nhỏ hơn 3,269), phải tính số ml dung dịch kẽm tiêu tốn để chuẩn bị dung dịch đúng 0,05N. Điều đó có nghĩa là trong 1lít dung dịch phải có 1,6345g kẽm.

3.8. Chuẩn bị dung dịch magie sunfua 0,05N.

Chuẩn bị dung dịch này từ ficxanal đính kèm với các thuốc thử dùng để xác định độ cứng của nước và tính ra một lít dung dịch 0,01N. Để thu được dung dịch 0,05N, hòa tan lượng chứa trong ămpun vào nước cất và thêm nước cất vào dung dịch này cho đến 200ml.

3.9. Thiết lập hệ số hiệu chỉnh độ chuẩn của dung dịch trilon B

Cho 10 ml dung dịch kẽm clorua 0,05N hoặc 10ml dung dịch magie sunfat 0,05N vào bình nón dùng nước pha loãng đến 100ml. Thêm tiếp vào 5ml dung dịch đệm, 5 – 7 giọt chỉ thị và vừa lắc mạnh vừa chuẩn độ bằng dung dịch trilon B cho đến lúc làm thay đổi màu ở điểm tương đương. Màu phải xanh pha tím, khi dùng chỉ thị crom đen – xanh và xanh biển pha xanh lá cây, khi dùng chỉ thị cromogen đen.

Tiến hành chuẩn trên nền một mẫu kiểm tra, nghĩa là chuẩn lại một lần nữa trên dung dịch đã chuẩn.

Hệ số hiệu chỉnh của dung dịch trilon B tính theo công thức:

K =

Trong đó:

v – lượng dung dịch trilon B tiêu tốn trong phép chuẩn, tính bằng ml.

4. Tiến hành xác định

4.1. Xác định độ cứng tổng số của nước bị các chất sau đây cản trở: đồng, kẽm, mangan và các muối cacbonat hydrocacbonat (bicacbonat) có hàm lượng cao. Quá trình phân tích dưới đây sẽ loại trừ các chất cản trở này.

Độ chính xác của phép xác định khi chuẩn 100ml mẫu lên tới 0,05 mg đương lượng/l.

Cho 100 ml nước cần thử, đã lọc sạch hoặc một thể tích nhỏ hơn của nước cần thử đã pha loãng bằng nước cất đến 100ml vào bình nón. Trong mẫu này phải đảm bảo hàm lượng tổng số các ion canxi và magie không được vượt 0,5mg đương lượng. Sau đó, thêm 5ml dung dịch đệm, 5 – 7 giọt chỉ thị hoặc khoảng 0,1g hỗn hợp khô của chỉ thị cromogen và natri clorua khô và ngay sau đó vừa lắc mạnh vừa dùng dung dịch trilon B 0,05 N chuẩn cho đến lúc biến đổi màu ở điểm tương đương (màu phải là xanh biển pha xanh lá cây).

Nếu trong phép chuẩn tiêu tốn thêm 10ml dung dịch trilon B 0,05N, điều đó chứng tỏ rằng trong thể tích nước đã lấy hàm lượng tổng số của các ion canxi và magie lớn hơn 0,5mg đương lượng. Trong những trường hợp như vậy, phải tiến hành xác định lại và lấy một thể tích mẫu nhỏ hơn, cũng dùng nước cất pha loãng đến 100ml.

Tại điểm tương đương, thay đổi màu không rõ ràng chứng tỏ có đồng và kẽm. Để loại trừ những ảnh hưởng này, phải thêm 1 – 2ml dung dịch natri sunfua vào mẫu nước lấy để chuẩn và tiếp tục chuẩn như đã nói ở trên.

Nếu sau khi thêm dung dịch đệm và chỉ thị vào thể tích nước lấy để thử, dung dịch đem thử dần dần bị mất màu, có màu xám, điều đó chứng tỏ có mangan. Trong trường hợp đó phải thêm vào mẫu nước lấy để chuẩn, trước khi thêm thuốc thử vào, năm giọt dung dịch hydroxylamin hydroclorua 1% và tiếp tục xác định độ cứng như đã nói ở trên.

Nếu phép chuẩn về gần điểm tương đương có màu không bền, không rõ, chứng tỏ có tính bazơ cao. Để loại trừ ảnh hưởng này, trước khi thêm các thuốc thử, phải thêm vào mẫu nước lấy để thử một lượng dung dịch axit clohydric 0,1N đủ để trung hòa các bazơ, đồng thời phải đun sôi hoặc thổi không khí vào dung dịch trong 5 phút. Sau đó, thêm dung dịch đệm, chỉ thị và tiếp tục xác định độ cứng như đã nói ở trên.

5. Tính toán kết quả

5.1. Độ cứng tổng số của nước (X) tính bằng mg đương lượng/l theo công thức:

X =

Trong đó:

v – lượng dung dịch trilon B tiêu tốn trong phép chuẩn độ; tính bằng ml;

K – hệ số hiệu chỉnh về độ chuẩn của dung dịch trilon B;

V – thể tích nước lấy để xác định, tính bằng ml.

Chênh lệch giữa các phép xác định lặp lại không được vượt 2% (tương đối).

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uống - Phương pháp xác định độ cứng tổng số

Số hiệu: TCVN2672:1978
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1978
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghệ- Thực phẩm
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2672:1978 về nước uố...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký