Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quy định về phương pháp xác định hàm lượng asen trong quặng sắt. Đây là tiêu chuẩn có vai trò quan trọng trong việc kiểm soát chất lượng nguyên liệu đầu vào cho ngành luyện kim, giúp đánh giá hàm lượng tạp chất asen nhằm đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật và an toàn môi trường.
Thông tin thuộc tính hệ thống của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1675:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng asen.
- Số hiệu văn bản: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Cơ quan ban hành: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Ngày ban hành và ngày áp dụng: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
- Tình trạng hiệu lực: Chưa xác định cụ thể trong dữ liệu trích xuất.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung trích xuất tập trung vào các quy định nền tảng ban đầu của tiêu chuẩn, bao gồm:
- Phạm vi áp dụng và nguyên tắc chung: Xác định đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn đối với quặng sắt, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên trong việc phân tích hóa học để xác định hàm lượng asen.
- Quy định kỹ thuật ban đầu (Điều 1 - Điều 4): Thiết lập các yêu cầu cơ bản về thiết bị, dụng cụ đo lường, hóa chất, thuốc thử và quy trình chuẩn bị mẫu thử trước khi tiến hành phân tích nhằm đảm bảo độ chính xác và tính đồng nhất của kết quả thử nghiệm.
Lưu ý: Do dữ liệu gốc chưa cung cấp chi tiết toàn văn của các điều khoản, các thông tin cụ thể về quy trình thực hiện chi tiết và thông số kỹ thuật của từng bước phân tích cần được tham chiếu trực tiếp từ văn bản gốc TCVN 1675:1986.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 1675 – 86
QUẶNG SẮT
PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ASEN
Iron ores method for determination of arsenic content
Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1675 – 75.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có hàm lượng asen từ 0,001 đến 0,5 %.
1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP
Khử asen đến hóa trị ba bằng hidrazin, cất tách asen từ dung dịch axit clohidric 6 – 9 N và sau đó lại oxi hóa đến hóa trị năm bằng cách đun sôi với axit nitric. So màu sau khi khử phức dị đa dạng vàng của asen với molipden đến dạng xanh bằng axit atcobic trong dung dịch axit peclohidric 2,5 ¸ 4 N.
2. QUY ĐỊNH CHUNG
2.1. Mẫu để xác định asen được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.
2.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải là nước cất phù hợp với TCVN 2117 – 77.
2.3. Các loại thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại «TKHH» hoặc «TKPT».
3. THIẾT BỊ VÀ THUỐC THỬ
Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;
Lò nung có nhiệt độ tối đa không thấp hơn 1000°C;
Máy so màu quang điện;
Thiết bị cất asen như hình vẽ:

Thiết bị cất asen:
1. Bếp điện;
2. Bình cất;
3. Ống ngưng hồi lưu;
4. Ống sinh hàn;
5. Cốc thu;
6. Cốc chứa nước để làm lạnh dung dịch thu.
Rượu etylic;
Natri cacbonat;
Hidrazin cacbonat;
Hidrazin sunfat;
Kali bromua;
Axit oxalic;
Hỗn hợp nung chảy: trộn đều kali và natri cacbonat khan theo tỷ lệ 1 : 1;
Asen (III) oxit;
Axit nitric;
Axit sunfuric, dung dịch 1 : 1 và 1 : 9;
Axit clohidric;
Axit pecloric đặc (d = 1,51 g/cm3) và dung dịch 3 N;
Natri hidroxit, dung dịch 50 g/l;
Kali pemanganat, dung dịch 2 g/l;
Axit atcobic, dung dịch 5 g/l, pha trước khi sử dụng;
Dung dịch amoni molipdat: hoà an 8,1 g ammonium molipdat trong 250 ml nước nóng, để nguội. Vừa thêm vừa khuấy 350 ml axit pecloric, sau đó chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, định mức bằng nước và lắc đều. Dung dịch bền trong thời gian hai tháng;
Phenolphtalein, dung dịch 1g/l trong rượu etylic;
Dung dịch A: hoà tan 0,1320 g asen (III) oxit trong 5 ml dung dịch natri hidroxit 50 g/l, sau đó trung hòa bằng dung dịch axit sunfuric 1 : 9 theo phenolphtalein, thêm 1 g natri cacbonat, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 100 ml. định mức bằng nước và lắc đều, 1 ml dung dịch A chứa 1 mg asen.
Dung dịch B: lấy 10 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 1 lít, định mức bằng nước và lắc đều, 1 ml dung dịch B chứa 0,01 mg asen và được pha trước khi sử dụng.
4. CÁCH TIẾN HÀNH
4.1. Tùy theo hàm lượng asen, cân một khối lượng mẫu như ở bảng 1.
Bảng 1
| Khối lượng asen, % | Khối lượng mẫu, g | Pha loãng, ml | Thể tích dung dịch, lấy để xác định, ml | Khối lượng asen trong thể tích lấy để xác định, mg |
| 0,001 – 0,005 0,005 – 0,01 0,01 – 0,05 0,05 – 0,10 0,10 – 0,20 | 1 0,5 0,5 0,2 0,2 | - - 100 100 100 | - - 20 200 10 | 0,010 – 0,050 0,025 – 0,050 0,010 – 0,050 0,020 – 0,040 0,020 – 0,040 |
Mẫu được cho vào chén platin, phủ lên trên khoảng 5 – 10 g hỗn hợp nung chảy và nung mẫu ở 900 - 950°C trong thời gian 20 phút. Để nguội chén, tẩm ướt khối nung chảy bằng một ít nước và cẩn thận chuyển khối nung chảy vào bình cắt. Rửa chén một vài lần bằng dung dịch axit sunfuric 1 : 4, nước rửa gộp vào bình cất. Thêm vào bình cất đầu tiên 0,5 g axit oxalic, sau đó thêm từ từ 20 ml dung dịch axit sunfuric 1 : 3, 2,0 g hidrazin sunfat, 1g kali bromua, 30 ml axit clohidric và sau đó nhanh chóng nối bình cất với hệ thống sinh hàn. Thêm 15 ml nước cất vào cốc chứa, đun sôi bình cất và cất đến khi thể tích dung dịch thu được bằng hai phần ba thể tích dung dịch ban đầu của bình cất.
4.2. Cho vào dung dịch cất hay một phần dung dịch cất (tùy theo hàm lượng asen như ở bảng 1), 10 ml axit nitric, cô dung dịch đến khô và sấy ở 120 – 130°C trong thời gian 20 phút. Để nguội, thêm 20 ml dung dịch amoni molipdat, 1 ml dung dịch axit atcobic, khuấy đều và đun cách thủy dung dịch trong thời gian 10 – 15 phút. Để nguội và chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 50 ml, định mức bằng dung dịch axit pecloric 3 N và lắc đều. Đo mật độ quang của dung dịch ở độ dài sóng 630 – 700 nm, dùng dung dịch so sánh là nước cất. Đồng thời làm thí nghiệm trắng với tất cả các thuốc thử để hiệu chỉnh kết quả.
4.3. Xây dựng đường chuẩn: lấy vào cốc dung dịch 100 ml lần lượt 0,5; 1,0; 2,0; 3,0; 5,0 và 6 ml dung dịch chuẩn B, tương ứng 0,005; 0,010; 0,020; 0,030; 0,050 và 0,060 mg asen, thêm vào dung dịch từng giọt dung dịch kali pemanganat đến khi dung dịch có màu hồng bền và cô đến khô. Để nguội, thêm vào 20 ml dung dịch amonium molipdat và tiến hành tiếp tục như điều 4.2, đồng thời tiến hành thí nghiệm trắng để kiểm tra kết quả.
5. TÍNH KẾT QUẢ
5.1. Hàm lượng asen (X) theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức sau:
![]()
Trong đó
m1 – khối lượng asen trong mẫu tương ứng với phần dung dịch để so màu, mg;
m – khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch để so màu, g;
K – hệ số chuyển quặng sang quặng khô, tính theo công thức:
![]()
Trong đó
W – độ ẩm của mẫu, %, xác định theo TCVN 1666 – 86.
5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song, khi độ tin cậy P = 0,95, không vượt quá các giá trị nêu trong bảng 2.
Bảng 2
| Hàm lượng asen | Sai lệch cho phép |
| Từ 0,001 đến 0,0025 Trên 0,0025 đến 0,005 Trên 0,005 đến 0,01 Trên 0,01 đến 0,02 Trên 0,02 đến 0,05 Trên 0,05 đến 0,1 Trên 0,1 đến 0,2 Trên 0,2 đến 0,5 | 0,001 0,002 0,003 0,005 0,007 0,01 0,02 0,03 |
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2726:1987 về Quặng tinh cromit - Yêu cầu kỹ thuật
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 về Quặng tinh cromit - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1664:1986 về Quặng sắt - Phương pháp chuẩn bị mẫu trong phòng thí nghiệm để phân tích hóa học
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1665:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ hao khi nung
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1666:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1667:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định độ ẩm hàng hóa
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1668:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng nước liên kết
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1669:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng titan đioxit
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1670:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt kim loại
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1673:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng crom
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1674:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng vanađi oxit
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng
- 11 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2621:1987 về Quặng và quặng tinh kim loại màu - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 12 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2726:1987 về Quặng tinh cromit - Yêu cầu kỹ thuật
- 13 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2727:1987 về Quặng tinh cromit - Quy định chung cho các phương pháp phân tích hóa học
- 14 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4292:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng kẽm và chì
- 15 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4653:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng sắt chung do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 16 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4655:1988 (ST. CEB 2848-81) về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng mangan oxit
- 17 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4656:1988 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng photpho
- 18 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1675:2007 (ISO 7834 : 1987) về Quặng sắt − Xác định hàm lượng asen − Phương pháp đo màu xanh molypden