Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Lợi ích khi đăng ký tài khoản VNeID cấp 2
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 quy định phương pháp xác định hàm lượng đồng trong quặng sắt, tinh quặng, quặng thiêu kết và quặng vê viên. Đây là văn bản kỹ thuật chuyên ngành quan trọng, giúp thống nhất quy trình phân tích hóa học tại các phòng thí nghiệm, đảm bảo độ chính xác và độ tin cậy của kết quả thử nghiệm phục vụ cho công tác đánh giá chất lượng khoáng sản và luyện kim.

Phạm vi áp dụng và các quy định chung (Điều 1 - Điều 4)

Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng và thiết lập các nguyên tắc cơ bản trong quá trình phân tích hóa học quặng sắt:

  • Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn áp dụng cho tất cả các loại quặng sắt tự nhiên, tinh quặng sắt, quặng thiêu kết và quặng vê viên để xác định hàm lượng đồng.
  • Yêu cầu về mẫu thử: Mẫu phân tích phải được lấy và chuẩn bị theo đúng các tiêu chuẩn hiện hành về lấy mẫu quặng sắt. Mẫu phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định trước khi tiến hành cân phân tích nhằm loại bỏ độ ẩm tự do.
  • Độ tinh khiết của hóa chất: Tất cả các hóa chất, axit và thuốc thử được sử dụng trong quá trình phân tích phải có độ tinh khiết hóa học cao (loại tinh khiết phân tích - TKPT). Nước dùng trong suốt quá trình pha chế dung dịch và rửa dụng cụ phải là nước cất hoặc nước có độ tinh khiết tương đương để tránh nhiễm bẩn đồng từ môi trường ngoài.
  • Thiết bị và dụng cụ: Các dụng cụ đo lường thể tích như bình định mức, pipet, buret và cân phân tích phải được hiệu chuẩn định kỳ, đảm bảo độ chính xác theo tiêu chuẩn đo lường quốc gia.

Phương pháp phân tích xác định hàm lượng đồng

Tiêu chuẩn TCVN 1676:1986 hướng dẫn chi tiết các phương pháp phân tích hóa học để xác định hàm lượng đồng, thông thường bao gồm phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS) hoặc phương pháp trắc quang (sử dụng các chất tạo màu đặc trưng):

  • Nguyên tắc của phương pháp: Hòa tan mẫu thử bằng hỗn hợp axit thích hợp (thường là axit clohydric, axit nitric và axit sunfuric). Sau khi loại bỏ các yếu tố ảnh hưởng (đặc biệt là sắt), đồng được xác định bằng cách đo độ hấp thụ quang học của phức chất đồng hoặc đo trực tiếp bằng thiết bị quang phổ hấp thụ nguyên tử ở bước sóng thích hợp.
  • Chuẩn bị dung dịch tiêu chuẩn: Xây dựng đường chuẩn bằng cách sử dụng các dung dịch đồng tiêu chuẩn có nồng độ chính xác đã biết trước để so sánh và tính toán kết quả của mẫu phân tích.

Quy trình tiến hành phân tích mẫu

Quy trình phân tích được thực hiện nghiêm ngặt qua các bước sau nhằm hạn chế tối đa sai số:

  • Phân hủy mẫu: Cân một lượng mẫu thử chính xác (khối lượng mẫu phụ thuộc vào hàm lượng đồng dự kiến trong quặng). Hòa tan mẫu bằng axit trên bếp nhiệt cho đến khi tan hoàn toàn. Trường hợp phần cặn không tan, cần phải lọc, nung và nóng chảy cặn bằng chất chảy thích hợp rồi gộp vào dung dịch chính.
  • Tách và tạo màu (đối với phương pháp trắc quang): Sử dụng các chất che để loại bỏ ảnh hưởng của sắt và các nguyên tố đi kèm khác. Thêm thuốc thử tạo màu đặc trưng với đồng (ví dụ: diethyldithiocarbamate hoặc biquinoline) và tiến hành chiết hoặc đo trực tiếp.
  • Đo trị số hấp thụ: Tiến hành đo độ hấp thụ quang học của dung dịch mẫu và dung dịch trắng (mẫu kiểm chứng không chứa đồng) trên máy quang phổ ở bước sóng quy định để xác định nồng độ đồng.

Tính toán kết quả và sai số cho phép

Việc tính toán kết quả và đánh giá độ tin cậy của phép phân tích được quy định cụ thể:

  • Công thức tính toán: Hàm lượng đồng (tính bằng phần trăm khối lượng) được tính toán dựa trên đồ thị đường chuẩn, thể tích dung dịch đo và khối lượng mẫu thử đã cân, có tính đến hàm lượng ẩm của mẫu.
  • Sai số và độ lặp lại: Tiêu chuẩn quy định rõ giới hạn sai lệch cho phép giữa hai lần xác định song song. Nếu chênh lệch giữa hai kết quả vượt quá giới hạn cho phép, phải tiến hành phân tích lại mẫu để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
  • Báo cáo thử nghiệm: Kết quả phân tích phải được trình bày rõ ràng trong biên bản, bao gồm thông tin về mẫu, phương pháp áp dụng, kết quả trung bình của các lần đo và các đặc điểm bất thường (nếu có) phát sinh trong quá trình phân tích.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1676 – 86

QUẶNG SẮT

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG ĐỒNG

Iron ores

Method for determination of copper content

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1676 – 75.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho quặng sắt có hàm lượng đồng đến 0,4 %.

1. NGUYÊN TẮC CỦA PHƯƠNG PHÁP

Tách đồng ra khỏi các nguyên tố khác bằng cách chiết nó bằng chì dietylditiocacbamat trong cloroform. So màu xác định phức đồng dietylditiocacbamat ở bước sóng 430 nm.

2. QUY ĐỊNH CHUNG

2.1. Mẫu để xác định hàm lượng đồng được chuẩn bị theo TCVN 1664 – 86.

2.2. Nước cất dùng trong tiêu chuẩn này phải phù hợp với TCVN 2117 – 77.

2.3. Các loại thuốc thử dùng trong tiêu chuẩn này phải là loại «TKHH» hoặc «TKPT».

3. THIẾT BỊ VÀ THUỐC THỬ

Cân phân tích có độ chính xác đến 0,0002 g;

Máy so màu quang điện;

Amoniac, dung dịch 1 : 1;

Axit clohidric đặc và dung dịch 1 : 10;

Axit sunfuric, dung dịch 1 : 1;

Axit flohidric;

Axit nitric đặc và dung dịch 1 : 1;

Axit tactric, dung dịch 200 g/l;

Kali pirosunfat;

Kali hidroxit, dung dịch 200 g/l;

Kali xianua, dung dịch 100 g/l;

Phenolptalein, dung dịch 1 % trong rượu etylic;

Cresol đỏ, dung dịch 1 % trong rượu etylic;

Natri dietylditiocacbamat;

Clorofom;

Đồng kim loại;

Phễu chiết 1 lít;

Chì axetat.

Dung dịch chiết: hòa tan 0,2g chì axetat trong 150 ml nước, thêm 3 – 4 giọt axit axetic, 10 ml dung dịch kali natri tactrat và trung hòa bằng dung dịch kali hydroxit đến chuyển màu chỉ thị phenolptalein. Chuyển dung dịch vào phễu chiết, thêm 10 ml dung dịch kali xianua, 0,25 g natri dietylditiocacbamat và 500 ml clorofom. Đậy nắp, lắc phễu chiết trong vòng 1 – 2 phút và để yên cho phân lớp. Bỏ lớp nước, thêm vào 100 ml nước, lắc trong thời gian 1 – 2 phút, để yên cho phân lớp và bỏ lớp nước. Lặp lại quá trình rửa 1 – 2 lần nữa, sau đó lọc lớp clorofom qua giấy lọc để loại hết nước. Thêm clorofom đến 2 lít và bảo quản dung dịch trong bình thủy tinh màu tối.

Dung dịch chuẩn đồng:

Dung dịch A: hòa tan 0,1 g đồng trong 20 ml dung dịch axit nitric 1:1. Đun sôi dung dịch cho tan hết đồng kim loại, sau đó cho thêm 50 ml nước và lại đun sôi để đuổi nitơ oxit. Để nguội, chuyển dung dịch vào bình định mức dung tích 1 lít, định mức bằng nước và lắc đều, 1 ml dung dịch chứa 0,0001g đồng.

Dung dịch B: lấy 100 ml dung dịch A vào bình định mức dung tích 500 ml, định mức bằng nước và lắc đều, 1 ml dung dịch B chứa 0,02 mg đồng.

4. CÁCH TIẾN HÀNH

4.1. Cân 1g mẫu vào cốc dung tích 250 ml, thêm 10 axit nitric, 30 ml axit clohidric và cô dung dịch đến khô. Để nguội, thêm 10 ml axit clohidric, 50 ml nước nóng và đun nhẹ cho tan hết muối kết tinh. Lọc dung dịch qua giấy lọc mịn (băng xanh), rửa cặn và giấy lọc 5 – 6 lần bằng dung dịch axit clohidric 1 : 100 nóng, 4 – 5 lần bằng nước nóng. Dung dịch được giữ lại (dung dịch A).

Cặn và giấy lọc được cho vào chén platin, sấy khô và nung nóng đến 500ºC. Để nguội chén, thêm vào chén 2 – 3 giọt dung dịch axit sunfuric 1 : 1, 5 – 10 ml axit flohidric và cô đến khô. Thêm vào chén 2g kali pirosunfat và nung ở 700 – 750ºC trong thời gian 15 phút. Để nguội, lấy khối nung chảy ra khỏi chén và cốc dung tích 250 ml, thêm 50 ml nước nóng, vài giọt axit clohidric và đun nhẹ cho tan hết khối nung chảy. Để nguội, gộp với dung dịch A và chuyển vào bình định mức dung tích 100 ml (nếu cần đem cô trước khi chuyển), định mức bằng nước và lắc đều. Tùy theo hàm lượng đồng, lấy một phần dung dịch để phân tích như ở bảng 1:

Bảng 1

Hàm lượng đồng, %

Thể tích dung dịch để phân tích, ml

Khối lượng mẫu tương ứng, g

Đến 0,10

Trên 0,10 đến 0,20

Trên 0,20 đến 0,40

20

10

5

0,20

0,10

0,05

Lấy dung dịch phân tích vào cốc dung tích 100 ml, thêm nước đến khoảng 20 ml. Lần lượt thêm 10 ml dung dịch kali-natri tác-trat, 1 – 2 giọt dung dịch cresol đỏ, trung hòa bằng dung dịch amoniac 1 : 1 đến chuyển màu dung dịch sang tím hồng và cho dư 10 ml nữa. Chuyển dung dịch vào phễu chiết dung tích 250 ml. Tiếp tục cho vào dung dịch 10 ml dung dịch chiết, lặp lại quá trình chiết một lần nữa và gộp lớp chiết vào bình định mức. Định mức bằng clorofom và lắc đều. Đo mật độ quang của dung dịch ở bước sóng 430 nm (nếu đục thì lọc dung dịch trước khi đo), dung dịch so sánh là clorofom.

4.2. Xây dựng đường chuẩn:

Lấy vào cốc dung tích 100 ml lần lượt 0,0; 1,0; 2,0; 4,0; 6,0; 8,0 và 10 ml dung dịch chuẩn B và thêm nước đến 20 ml. Thêm vào mỗi cốc 10 ml dung dịch axit tactric và 10 ml dung dịch amoniac 1 : 1. Chuyển dung dịch vào phễu chiết và tiếp tục tiến hành như điều 4.1.

5. TÍNH KẾT QUẢ

5.1. Hàm lượng đồng (X) theo phần trăm khối lượng được tính theo công thức sau:

Trong đó:

m1 – khối lượng đồng trong mẫu, suy ra từ đường chuẩn, mg;

m – khối lượng mẫu tương ứng với phần dung dịch đem phân tích, g;

K – Hệ số chuyển quặng sang quặng khô, tính theo công thức:

Trong đó:

W – Độ ẩm của mẫu, % xác định theo tiêu chuẩn TCVN 1666 – 86.

5.2. Sai lệch kết quả giữa hai lần xác định song song, khi độ tin cậy p = 0,95, không được vượt quá các giá trị trong bảng 2.

Bảng 2

%

Hàm lượng đồng

Sai lệch cho phép

Từ 0,005 đến 0,01

Trên 0,01 đến 0,015

Trên 0,015 đến 0,025

Trên 0,025 đến 0,05

Trên 0,05 đến 0,10

Trên 0,10 đến 0,20

Trên 0,2 đến 0,4

0,003

0,005

0,007

0,01

0,015

0,02

0,03

 

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng sắt - Phương pháp xác định hàm lượng đồng

Số hiệu: TCVN1676:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1676:1986 về Quặng s...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký