Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2942:1993

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2942:1993 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với ống và phụ tùng nối bằng gang dùng cho hệ thống đường ống dẫn chính chịu áp lực. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, độ bền và an toàn vận hành cho các hệ thống cấp thoát nước, truyền tải chất lỏng dưới áp lực cao tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ phạm vi và đối tượng áp dụng đối với các sản phẩm ống và phụ tùng bằng gang:

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại ống và phụ tùng đường ống được chế tạo bằng phương pháp đúc từ vật liệu gang (chủ yếu là gang xám hoặc gang cầu tùy theo yêu cầu thiết kế).
  • Các sản phẩm này được thiết kế chuyên dụng để lắp đặt trong các hệ thống đường ống dẫn chính dẫn nước hoặc các chất lỏng khác hoạt động dưới điều kiện áp lực.
  • Tiêu chuẩn không áp dụng cho các loại ống gang dùng trong hệ thống thoát nước không áp hoặc các hệ thống dẫn hóa chất đặc thù có tính ăn mòn cao vượt quá khả năng chịu đựng của vật liệu gang thông thường.

Phân loại và thông số cơ bản (Điều 2)

Điều 2 quy định chi tiết về cách phân loại các sản phẩm ống và phụ tùng gang dựa trên các tiêu chí kỹ thuật cốt lõi:

  • Phân loại theo kiểu liên kết (mối nối): Bao gồm ống nối kiểu đầu loe (mối nối bằng gioăng cao su hoặc độn sợi tẩm nhựa đường) và ống nối kiểu mặt bích (sử dụng bu lông và đệm kín).
  • Phân loại theo cấp áp lực: Các sản phẩm được chia thành các cấp áp lực làm việc khác nhau (ví dụ: cấp LA, cấp A, cấp B) tương ứng với chiều dày thành ống và khả năng chịu áp suất thử nghiệm thủy tĩnh khác nhau.
  • Kích thước danh nghĩa (DN): Quy định dải đường kính trong danh nghĩa tiêu chuẩn của ống và phụ tùng, giúp đồng bộ hóa trong quá trình thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống.

Yêu cầu kỹ thuật đối với vật liệu và sản phẩm (Điều 3)

Điều 3 tập trung vào các chỉ tiêu chất lượng nghiêm ngặt đối với vật liệu chế tạo và thành phẩm:

  • Yêu cầu về vật liệu gang: Gang dùng để đúc ống và phụ tùng phải đảm bảo các đặc tính cơ lý theo quy định, bao gồm giới hạn bền kéo tối thiểu và độ cứng Brinell phù hợp để tránh hiện tượng giòn, nứt vỡ dưới tác động của ngoại lực và áp suất nội tại.
  • Chất lượng bề mặt: Bề mặt trong và ngoài của ống và phụ tùng phải nhẵn mịn, không được có các khuyết tật đúc nghiêm trọng như rỗ khí, rỗ xỉ, nứt, lẹm hoặc lẫn tạp chất làm giảm chiều dày thành ống.
  • Lớp phủ bảo vệ chống ăn mòn: Toàn bộ bề mặt trong và ngoài của ống và phụ tùng phải được phủ một lớp bảo vệ (thường là sơn bitum hoặc các chất phủ chuyên dụng không độc hại đối với nước sinh hoạt) nhằm ngăn ngừa sự ăn mòn của môi trường đất và nguồn nước truyền tải. Lớp phủ phải bám dính tốt, không bị bong tróc hoặc chảy sệ ở nhiệt độ làm việc tiêu chuẩn.

Phương pháp thử và quy tắc nghiệm thu (Điều 4)

Điều 4 đưa ra các quy trình kiểm tra chất lượng và nghiệm thu sản phẩm trước khi xuất xưởng hoặc đưa vào sử dụng:

  • Thử áp lực thủy tĩnh: Đây là thử nghiệm bắt buộc đối với từng đoạn ống và phụ tùng. Sản phẩm phải chịu được áp suất thử nghiệm quy định trong một khoảng thời gian nhất định mà không xảy ra hiện tượng rò rỉ, thấm nước qua thành ống hoặc mối nối.
  • Kiểm tra kích thước và hình dáng: Sử dụng các dụng cụ đo chuyên dụng để kiểm tra đường kính ngoài, đường kính trong, chiều dày thành ống, độ thẳng của thân ống và độ vuông góc của mặt bích so với trục ống. Sai lệch kích thước phải nằm trong phạm vi dung sai cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn.
  • Kiểm tra chất lượng lớp phủ: Đánh giá độ dày, độ bám dính và tính liên tục của lớp sơn phủ bảo vệ bằng các phương pháp trực quan hoặc thiết bị đo chuyên dụng.
  • Quy tắc nghiệm thu theo lô: Quy định cỡ lô sản phẩm, phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên và các tiêu chí để đánh giá đạt hay không đạt đối với một lô hàng giao nhận.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 2942 : 1993

ỐNG VÀ PHỤ TÙNG BẰNG GAN DÙNG CHO HỆ THỐNG DẪN CHÍNH CHỊU ÁP LỰC
Cast iron pipes and fittings for main pressurised pipeline system.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho ống và phụ tùng bằng gang được đúc bằng phương pháp li tâm, bán liên tục trong khuôn kim loại và khuôn cát dùng trong hệ thống dẫn chịu áp lực.

1. Quy định chung

1.1. Tên gọi, kí hiệu của ống và phụ tùng theo TCVN 2941: 1979.

1.2. Kích thước và khối lượng của ống theo TCVN 2943:1979. Kích thước và khối lượng của miệng bát theo TCVN 2944: 1979.

Kích thước và khối lượng của các loại phụ tùng theo TCVN 2945: 1979 đến TCVN 1978: 1979.

Kích thước và khối lượng của mặt bích theo TCVN 2945: 1979.

Chú thích: Kích thước và dung sai cho phép được xác định đối với ống chưa quét phủ bảo vệ.

1.3. Chiều dài của ống được chế tạo theo TCVN 1943: 1979.

Chú thích: Cơ sở chế tạo có thể cung cấp tới 10% tổng số loạt ống cho một loại đường kính có chiều dài ngắn hơn như quy định ở bảng 1.

Bảng 1

Chiều dài

Giảm chiều dài

4

Trên 4

0,5

0,5

1

1

-

1,5

-

2

Sai lệch cho phép các kích thước cơ bản của ống và phụ tùng được quy định như sau:

Đối với chiều dài được quy định theo bảng 2.

Bảng 2

Dạng vật đúc

Đường kính quy ước, D , mm

Sai lệch cho phép, mm

ống miệng bát

Cho tất cả đường kính

20

Phụ tùng nối ống miệng bát, ống miệng bát – mặt bích

Tới và cả 450

20

Trên 450

20

30

ống mặt bích và phụ tùng mặt bích

Cho tất cả đường kính

10

 

Chú thích: Trong trường hợp đòi hỏi phải có sai lệch nhỏ hơn, khi đó sẽ quy định riêng cho giá trị này, nhưng sai lệch nhỏ nhất không nhất thiết nhỏ hơn ± 1mm.

Đối với chiều dày được quy định theo bảng 3.

Bảng 3

Dạng vật đúc

Kích thước

Sai lệch cho phép, mm

ống

Chiều dày thành

(1 + 0,05S)

Chiều dày mặt bích

(2 + 0,05b)

Phụ tùng

Chiều dày thành

(2 + 0,05S1)

Chiều dày mặt bích

(3 + 0,05b)

ở đây:

S – chiều dày chuẩn thành ống, mm;

B – chiều dày chuẩn của mặt bích, mm;

S1 – chiều dày chuẩn thàn phụ tùng, mm.

Đối với đường kính được quy định theo bảng 4.

Bảng 4

Kích thước

Đường kính quy ước, Dqư , mm

Sai lệch cho phép, mm

đường kính ngoài

Tất cả các đường kính

(4,5 + 0,0015D)

đường kính trong của bát

Tất cả các đường kính

(3 + 0,001D)

Chiều sâu của miệng bát

Đến và kể cả 600

5

Trên 600 đến (kể cả) 1000

10

 

Đối với đường kính được quy định theo bảng 5.

Bảng 5

Dạng vật đúc

Sai lệch cho phép, %

- ống

-  Phụ tùng (không kể ở dưới)

- Phụ tùng ống nối có số nhánh lớn hơn một và phụ tùng không tiêu chuẩn

5

8

12

Chú thích:

1) Khi tính khối lượng, lấy tỉ trọng của gang đúc là 7150 kg/m3;

2) Dung sai âm về chiều dày của ống và phụ tùng dùng để khống chế dung sai khối lượng;

3) Dung sai dương của đường kính ngoài ống dùng để khống chế khối lượng lớn nhất.

2. Yêu cầu kĩ thuật

2.1. ống và phụ tùng phải được chế tạo bằng gang xám và dễ gia công cơ, độ cứng bề mặt không vượt quá 230HB và độ cứng giữa mặt cắt của chiều dày vật đúc không vượt quá 215HB.

2.2. Cơ tính của ống và phụ tùng phải theo quy định ở bảng 6.

Bảng 6

Dạng đúc

Đường kính quy ước,

Dạng thử

Giới hạn bền

 

D , mm

 

nhỏ nhất, N/mm2

ống đúc li tâm trong khuôn kim loại

Đến 300

Kéo vòng ống

400

Trên 300 đến 600

Kéo mẫu thử trên máy thử

200

Trên 600

Kéo mẫu thử trên máy thử

180

ống đúc bán liên tục trong khuôn kim loại

Đến 300

Kéo mẫu thử trên máy thử

250

Trên 300

200

ống đúc li tâm trong khuôn cát

Đến 600

Kéo mẫu thử trên máy thử

180

Trên 600

ống và phụ tùng đúc đứng trong khuôn cát

Tất cả đường kính

Kéo mẫu thử đúc

140

2.3. Trị số áp suât thử thuỷ lực phải:

2.3.1. Đối với ống miệng bát đúc li tâm – theo bảng 7.

Bảng 7

Đường kính quy ước, D , mm

áp suất thử N/m2

Cấp LA

Cấp A

Cấp B

Đến 600

350

350

350

Trên 600

150

250

250

 

2.3.2. Đối với ống đúc đứng – theo bảng 8.

Bảng 8

Đường kính quy ước, mm

áp suất thử N/m2

Cấp A

Cấp B

Đến 600

200

250

Trên 600

150

200

 

2.3.3. Đối với ống và phụ tùng khác – theo bảng 9.

Bảng 9

Dạng vật đúc

Đường kính quy ước, mm

áp suất thử N/m2

ống mặt bích và phụ tùng

Đến 600

250

Trên 600

200

ống và phụ tùng mặt bích không có nhánh, hoặc có nhánh có đường kính không lớn hơn một nửa đường kính ống chính

Trên 600

Đến 1000

150

Phụ tùng có nhánh có đường kính lớn hơn một nửa đường kính ống chính

Trên 600 đến 1000

100

Chú thích: Thử thuỷ lực cần được tiến hành trước khi quét phủ bảo vệ.

2.4. Trên chiều dài 1 mét tại bất cứ đoạn nào của ống, độ cong không được lớn hơn:

3,5mm đối với ống có D đến 200mm;

2,5mm đối với ống có Dtrên 200 đến 300mm;

1,25mm đối với ống có D trên 300mm.

2.5. Mặt đầu của đường ống và phụ tùng cũng như mặt đầu của bích phải vuông góc với trục của ống và phụ tùng. Sai lệch về độ vuông góc không được quá 0,5o.

2.6. Bề mặt phía trong và ngoài cần sạch sẽ, nhẵn, không có khuyết tật ảnh hưởng đến độ bền, độ kín. Cho phép có những vị trí cát cháy cục bộ, nhưng chiều dày lớp này không quá 2mm.

Chú thích: Không cho phép có lớp cát cháy ở phía trong của miệng bát và mặt ngoài của đuôi ống và phụ tùng có chiều dài bằng tổng chiều sâu miệng bát và 100mm.

2.7. ống và phụ tùng phải được quét Bitum. Trên bề mặt phải sạch, nhẵn, không có vết nhăn. Bitum không được tan trong nước, không tiết ra mùi khó chịu, không chảy ở nhiệt độ to < +60oC.

2.8. Cho phép sửa ống và phụ tùng bằng phương pháp hàn. Mối hàn phải chịu được áp lực thử lớn hơn 30 N/cm2 so với giá trị trong các bảng 7, 8 và 9. Sau khi hàn, phải làm sạch mối hàn.

3. Quy tắc nghiệm thu

3.1. Tiến hành nghiệm thu theo các lô. Lô bao gồm các sản phẩm cùng kiểu, loại, kích thước và cùng cấp chất lượng.

3.2. Kiểm tra kích thước, hình dạng bên ngoài và áp suất thuỷ lực phải tiến hành cho từng ống.

3.3. Kiểm tra cơ tính phải lấy một ống trong lô. Theo yêu cầu của khách hàng, có thể lấy 2% ống trong lô để thử độ cứng.

3.4. Khi kết quả thử nghiệm không đạt, dù chỉ một chỉ tiêu, phải thử lại số mẫu gấp đôi được lấy từ lô đó. Kết quả thứ hai là kết luận cho cả lô.

4. Phương pháp thử

4.1. Khi kiểm tra bằng cách quan sát, không được dùng các dụng cụ phóng đại.

4.2. Thử cơ tính.

4.2.1. Đối với ống đúc li tâm trong khuôn kim loại, khi Dqư đến 300mm, việc thử được tiến hành đối với vòng ống như quy định ở hình 1;

Khi Dqư trên 300mm, việc thử được tiến hành đối với mẫu thử kéo trên máy thử như quy định ở hình 2.

Vòng ống thử được cắt ra từ phần đuôi ống. Mẫu thử trên máy thử được cắt ra từ phần đầu bát của ống.

4.2.2. Đối với ống đúc bán liên tục trong khuôn kim loại cho tất cả đường kính quy ước, việc thử được tiến hành đối với mẫu thử kéo trên máy thử như quy định ở hình 2.

4.2.3. Đối với phụ tùng và ống đúc đứng trong khuôn cát, việc thử được tiến hành đối với mẫu thử đúc như quy định ở hình 3 cho tất cả đường kính quy ước. Mẫu thử đúc được đúc ra từ cùng một mẻ với ống.

4.2.4. Giới hạn bền kim loại khi kéo vòng ống được tính theo công thức sau:

Trong đó:

P – tải trọng kéo đứt, N;

DN - đường kính ngoài của ống, mm;

S - độ dày thành ống, mm;

b – chiều rộng của vòng ống, mm.

4.2.5. Khi thử cơ tính, phải lấy ba mẫu thử từ một ống hoặc từ một mẻ đúc. Kết qủa ít nhất phải có hai mẫu đạt được các chỉ tiêu quy định ở bảng 6.

4.3. Thử độ cứng của ống và phụ tùng được tiến hành theo TCVN 256: 1985.

4.4. Thử thuỷ lực được tiến hành theo các bảng 7, 8 và 9, áp suất thử được giữ trong 15s. Khi thử, dùng búa 700g gõ nhẹ. Việc tăng áp suất thử phải tiến hành từ từ, tránh sức và thuỷ lực và phải tuân theo mọi quy định về an toàn lao động.

4.5. Độ vuông góc của mặt đầu ống được kiểm tra bằng dụng cụ đo góc.

4.6. Độ cong lớn nhất của ống được xác định bằng độ hở giữa thước đặt trên ống và bề mặt ống.

5. Ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản

5.1. Trên mỗi ống và phụ tùng phải có kí hiệu, tên cơ sơ sản xuất, năm sản xuất, tên gọi và kích thước.

5.2. Mỗi lô ống và phụ tùng, phải có kèm chứng từ. Nội dung bao gồm:

- Tên cơ quan quản lí cấp trên;

- Tên cơ sở sản xuất;

- Tên gọi, kích thước;

- Số lượng;

- áp suất, số liệu kết quả thử;

- Số hiệu tiêu chuẩn.

ống và phụ tùng có thể được vận chuyển bằng các phương tiện vận tải thông thường như ôtô, tàu hoả, tàu thuỷ…

ống và phụ tùng để ngoài bãi không được để lẫn với các hoá chất ăn mòn. Không được xếp chồng cao quá 3m.

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2942:1993 về ống và phụ tùng bằng gang dùng cho hệ thống dẫn chính chịu áp lực

Số hiệu: TCVN2942:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 2942:1993 về ống và...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký