Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Quy định tách thửa đất nông nghiệp
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 14744-4:2000. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng quy định về quy trình hàn, cụ thể là việc kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử thông qua việc đo tốc độ hàn. Tiêu chuẩn này đóng vai trò thiết yếu trong việc đảm bảo độ chính xác, an toàn và hiệu quả vận hành của các thiết bị hàn công nghệ cao trong các ngành công nghiệp chế tạo.

Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)

Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp và yêu cầu kỹ thuật đối với việc đo tốc độ hàn trong quá trình kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử. Đối tượng áp dụng bao gồm:

  • Các tổ chức, doanh nghiệp thực hiện việc chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu máy hàn chùm tia điện tử.
  • Các kỹ sư, kỹ thuật viên vận hành và kiểm tra chất lượng thiết bị hàn chùm tia điện tử.
  • Các cơ quan kiểm định chất lượng thiết bị công nghiệp.

Tài liệu viện dẫn (Điều 2)

Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn và phối hợp sử dụng cùng các tiêu chuẩn liên quan về hàn chùm tia điện tử và các phương pháp đo lường thông số kỹ thuật chung. Các tài liệu viện dẫn này đảm bảo tính đồng bộ và nhất quán trong hệ thống tiêu chuẩn kỹ thuật quốc gia và quốc tế.

Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng về các khái niệm chuyên ngành liên quan đến tốc độ hàn và công nghệ hàn chùm tia điện tử, bao gồm:

  • Tốc độ hàn: Tốc độ di chuyển tương đối giữa chùm tia điện tử và chi tiết gia công trong quá trình hàn.
  • Hệ thống đo: Các thiết bị và phương pháp được sử dụng để xác định trị số tốc độ hàn thực tế so với thông số thiết kế.

Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp đo tốc độ hàn (Điều 4)

Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết về cách thức tiến hành đo đạc và đánh giá sai số của tốc độ hàn:

  • Thiết bị đo lường: Yêu cầu về độ chính xác của các dụng cụ đo, thiết bị ghi nhận thời gian và khoảng cách dịch chuyển của bàn máy hoặc súng hàn.
  • Quy trình thực hiện đo: Các bước tiến hành đo tốc độ hàn trong các điều kiện vận hành khác nhau (tốc độ thấp, tốc độ trung bình và tốc độ cao) để đảm bảo tính khách quan và chính xác.
  • Đánh giá kết quả: Phương pháp tính toán sai số giữa tốc độ đo được thực tế và tốc độ thiết lập trên máy. Kết quả đo phải nằm trong giới hạn sai lệch cho phép được quy định cụ thể trong tiêu chuẩn để máy hàn được nghiệm thu đạt yêu cầu.

Ý nghĩa của việc áp dụng tiêu chuẩn

Việc tuân thủ nghiêm ngặt TCVN 8920-4:2012 giúp các đơn vị sản xuất kiểm soát tốt chất lượng đường hàn, tối ưu hóa thông số công nghệ, giảm thiểu phế phẩm và nâng cao tuổi thọ của thiết bị hàn chùm tia điện tử.

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA

TCVN 8920-4 : 2012

ISO 14744-4 : 2000

HÀN - KIỂM TRA NGHIỆM THU CÁC MÁY HÀN CHÙM TIA ĐIỆN TỬ - PHẦN 4: ĐO TỐC ĐỘ HÀN

Welding - Acceptance inspection of electron beam welding machines - Part 4: Measurement of welding speed

Lời nói đầu

TCVN 8920-4:2012 hoàn toàn tương đương ISO 14744-4:2000.

TCVN 8920-4:2012 do Viện Nghiên cứu Cơ khí - Bộ Công Thương biên soạn, Bộ Công Thương đề nghị, Tổng Cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.

Bộ tiêu chuẩn TCVN 8920 (ISO 14744), Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử, gồm các phần sau:

TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1:2008), Phần 1: Nguyên tắc và điều kiện nghiệm thu.

TCVN 8920-2:2012 (ISO 14744-2:2000), Phần 2: Đo đặc tính điện áp gia tăng

TCVN 8920-3:2012 (ISO 14744-2:2000), Phần 3: Đo các đặc tính dòng của tia

TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4:2000), Phần 4: Đo tốc độ hàn

TCVN 8920-5:2012 (ISO 14744-5:2000), Phần 5: Đo độ chính xác chuyển động

TCVN 8920-6:2012 (ISO 14744-6:2000), Phần 6: Đo độ ổn định của vị trí vết chùm tia

 

HÀN - KIỂM TRA NGHIỆM THU CÁC MÁY HÀN CHÙM TIA ĐIỆN TỬ - PHẦN 4: ĐO TỐC ĐỘ HÀN

Welding - Acceptance inspection of electron beam welding machines - Part 4: Measurement of welding speed

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này quy định việc đo tốc độ hàn khi kiểm tra nghiệm thu máy hàn chùm tia điện tử phù hợp với TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008) và quy định trình tự và thiết bị dùng để đo.

Có thể dùng các phương pháp đo tiêu chuẩn khác với điều kiện là các phương pháp này cho kết quả tương đương với kết quả đo theo tiêu chuẩn này.

Các thông số được đo là tốc độ của các chuyển động tịnh tiến và chuyển động quay để thực hiện nguyên công hàn.

Tốc độ hàn là một trong những thông số quan trọng trong hàn tia điện tử. Chi tiết gia công hoặc điểm hàn phải được chuyển động với tốc độ đồng đều và có tính lặp lại trong các khoảng thời gian ngắn và dài đã cho. Mục đích của phép đo là kiểm tra sự thay đổi của tốc độ hàn được duy trì trong các khoảng thời gian này.

2 Tài liệu viện dẫn

Tài liệu viện dẫn sau là cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu không có năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các bổ sung sửa đổi.

TCVN 8920-1 : 2012 (ISO 14744-1 : 2008). Hàn - Kiểm tra nghiệm thu máy hàn chùm tia điện tử - Nguyên tắc và các điều kiện nghiệm thu.

3 Bố trí thử

3.1 Bố trí thử điện

Để tính toán toàn bộ nhiễu ảnh hưởng đến tốc độ hàn, việc đo phải được tiến hành trực tiếp trên chi tiết gia công hoặc trên cơ cấu định vị chi tiết gia công, hoặc trên ống phóng điện tử di động, nếu thích hợp. Các biến tử thích hợp có đặc tính tuyến tính được dùng để chuyển thành chuyển động tịnh tiến hoặc chuyển động quay, ví dụ các biến tử quay nhờ bánh xe ma sát cao su cứng (xem các Hình 1 và 2).

Các bộ mã hóa và các bộ phận phân tích có thể được dùng, nếu trực tiếp được nối đến cơ cấu di động.

Chú giải:

1. Bàn gá lắp  2. Dải thép tiếp xúc  3. Biến tử gắn cố định với phần không chuyển động

Hình 1 - Ví dụ về đồ gá để đo tốc độ chuyển động tịnh tiến

Chú dẫn

1. Cơ cấu quay

2. Bộ chuyển đổi quay

3. Tấm ke gá gắn cố định với phần không chuyển động

4. Vòng tiếp xúc

Hình 2 - Ví dụ về đồ gá để đo tốc độ chuyển động quay

3.2 Đồ gá thử cơ khí

Đồ gá thử cơ khí bao gồm một giá đỡ chuyên dùng để tạo sự tiếp xúc cơ khí giữa bộ chuyển đổi và cơ cấu định vị chi tiết gia công.

Để có độ chính xác đo lớn hơn, giá đỡ chuyên dùng này phải có đầy đủ các yêu cầu dưới đây:

a) Phải kẹp giữ chắc chắn bộ chuyển đổi tại vị trí có dao động nhỏ nhất, ví dụ trên giá đỡ bàn gia công hoặc trên khoang gia công. Trong một vài trường hợp, có thể cần thiết có giá đỡ nhiều trục của bộ chuyển đổi;

b) Phải tạo sự tiếp xúc chắc chắn giữa bánh ma sát và bề mặt tiếp xúc, ví dụ bằng tấm ke gá (xem Hình 2). Khi xuất hiện bất kỳ sự trượt nào trong quá trình đo, phải bù bằng việc tăng không nhiều áp suất đặt.

Các bộ chuyển đổi quay được dùng để đo tốc độ trong chân không. Các thông tin thích hợp có thể nhận được từ nhà chế tạo bộ chuyển đổi. Để đo như vậy, có một lỗ lắp cáp nhiều lõi để nối máy biến năng với bộ đổi tần số - điện áp.

4 Trình tự đo

4.1 Quy định chung

Phép đo phải được tiến hành với máy hàn được thiết lập như quy định trong 6.3 của TCVN 8920-1 : 2012 (ISO 14744-1 : 2008).

Nếu không có quy định khác, việc đo được tiến hành trong buồng có thông hơi.

4.2 Cơ cấu quay

Trong trường hợp chuyển động quay, việc đo phải được thực hiện tại số vòng quay lớn nhất và nhỏ nhất của cơ cấu quay và tính như sau:

 và

4.3 Đo độ ổn định thời gian ngắn

Phải dùng thiết bị hiện sóng để xác định dãy lớn nhất (trị số đỉnh đến đỉnh) tại giá trị tức thời U'v của điện áp kiểm tra, Uv.

Sai lệch theo phần trăm phải được tính như sau:

Trong đó Uvmax, Uvmin và Uv là các giá trị lớn nhất, nhỏ nhất và giá trị trung bình nhận được trong thời gian quan sát.

4.4 Đo độ ổn định thời gian dài

Điện áp trung bình phải được ghi liên tục cho chu kỳ làm việc đã quy định, khi dùng dụng cụ đo loại trừ được nhiễu gợn sóng.

Sai lệch, theo phần trăm, phải được tính như sau:

 hoặc

Chọn giá trị lớn nhất, trong đó Uvmax và Uvmin­ là các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất nhận được và Uv là giá trị ban đầu.

4.5 Đo độ lặp lại

Các cơ cấu định vị phải được cho hoạt động và đo điện áp kiểm tra trung bình, khi dùng dụng cụ đo loại trừ được nhiễu gợn sóng.

Sau đó, các cơ cấu định vị phải được cho hoạt động hoặc dừng vài lần và ghi lại các điện áp kiểm tra trung bình tương ứng.

Độ lặp lại phải được tính như sau:

 hoặc

Chọn giá trị lớn hơn, trong đó Uvmax và Uvmin là các giá trị trung bình lớn nhất và nhỏ nhất nhận được và Uv là giá trị ban đầu.

5 Đánh giá

Các giá trị đo độ ổn định dài hạn và ngắn hạn và các giới hạn độ lặp lại phải được đánh giá bằng cách so sánh chúng với các sai lệch quy định trong TCVN 8920-1:2012 (ISO 14744-1 : 2008).

Văn bản liên quan cùng nội dung
Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 14744-4 : 2000) về Hàn - Kiểm tra nghiệm thu các máy hàn chùm tia điện tử - Phần 4: Đo tốc độ hàn

Số hiệu: TCVN8920-4:2012
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/2012
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Còn hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8920-4:2012 (ISO 147...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký