Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
  • search Nghị định xử phạt hành chính đất đai
  • search Luật kinh doanh bất động sản sửa đổi
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 quy định phương pháp xác định hàm lượng bọt khí trong hỗn hợp bê tông nặng bằng phương pháp ép áp lực. Đây là một trong những tiêu chuẩn kỹ thuật quan trọng trong ngành xây dựng, giúp kiểm soát chất lượng, độ chặt và độ bền của bê tông thành phẩm thông qua việc đo lường lượng khí bị giữ lại trong hỗn hợp bê tông tươi.

Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn TCVN 3111:1993

  • Tiêu chuẩn này áp dụng cho hỗn hợp bê tông nặng có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu đến 40mm.
  • Phương pháp này không áp dụng cho các loại bê tông nhẹ, bê tông tổ ong hoặc bê tông có cốt liệu rỗng do tính chất hấp thụ áp lực đặc thù của các loại cốt liệu này có thể làm sai lệch kết quả đo.

Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm bắt buộc

  • Máy đo hàm lượng bọt khí (Hỗn hợp kế): Thiết bị hoạt động theo nguyên lý áp lực (thường là loại áp kế kiểu A hoặc kiểu B), bao gồm một bình chứa hình trụ bằng kim loại cứng và nắp đậy kín có tích hợp đồng hồ đo áp lực, hệ thống van xả và bơm tay.
  • Thanh đầm: Bằng thép tròn, bề mặt nhẵn, đường kính thích hợp để đầm chặt hỗn hợp bê tông trong bình chứa bằng phương pháp thủ công.
  • Bàn rung hoặc máy rung: Sử dụng trong trường hợp đầm chặt hỗn hợp bê tông bằng phương pháp cơ học.
  • Dụng cụ phụ trợ khác: Dao gạt phẳng bằng kim loại, phễu đổ, ca xúc, và nước sạch để hiệu chuẩn cũng như vận hành thiết bị.

Quy trình xác định hàm lượng bọt khí

  1. Chuẩn bị mẫu thử: Lấy mẫu hỗn hợp bê tông theo quy định hiện hành, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ mẻ trộn.
  2. Đổ và đầm chặt bê tông: Hỗn hợp bê tông được đổ vào bình chứa của máy đo thành các lớp bằng nhau. Mỗi lớp được đầm chặt bằng thanh đầm hoặc rung trên bàn rung cho đến khi bê tông được nén chặt hoàn toàn và không còn bọt khí lớn thoát ra trên bề mặt.
  3. Gạt phẳng bề mặt: Dùng dao gạt phẳng bề mặt bê tông sao cho bằng mép trên của bình chứa, sau đó lau sạch vành bình chứa để đảm bảo độ kín khít tuyệt đối khi đậy nắp.
  4. Lắp ráp và vận hành thiết bị: Đậy chặt nắp máy đo, khóa các chốt liên kết. Bơm nước vào các van cho đến khi nước sạch thoát ra ở van đối diện để đuổi hết không khí ở khoảng trống phía trên bề mặt bê tông.
  5. Tạo áp lực và đọc kết quả: Đóng các van lại, tiến hành bơm tạo áp lực trong buồng khí đến vạch quy định. Mở van thông áp giữa buồng khí và bình chứa bê tông, gõ nhẹ vào thành bình và đọc trị số hàm lượng bọt khí hiển thị trên đồng hồ đo (tính theo tỷ lệ phần trăm).

Tính toán và biểu thị kết quả thử nghiệm

  • Hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê tông được xác định trực tiếp từ trị số đọc trên đồng hồ của máy đo sau khi đã trừ đi hệ số hiệu chỉnh cốt liệu (nếu có).
  • Kết quả thử nghiệm là trung bình cộng của ít nhất hai lần đo trên cùng một mẫu thử, với sai lệch giữa các lần đo không vượt quá giới hạn cho phép quy định trong tiêu chuẩn.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 3111 : 1993

HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH HÀM LƯỢNG BỌT KHÍ
Heavyweight cencrete cempeund - Method for determinatien ef air centent

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp dùng áp lực để xác định hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê tông nặng sau khi được đầm chặt.

Tiêu chuẩn này chi áp dụng cho hỗn hợp bê tông có cốt liệu đặc chắc với đường kính cỡ hạt tới 40mm.

1. Thiết bị thử

Bình thử bọt khí;

Bàn rung tần số 2800 ± 200 vòng /phút hoặc thanh thép tròn trơn đường kính 16mm, dài 600mm hai đầu múp tròn;

Bình thử bọt khí (hình 1) là một bình kim loại hình trụ, đường kính bằng 0,75 ± 1,25 chiều cao, nắp hình côn. Nắp được liên kết với thân bình bằng gioăng cao su và bu lông hãm. Nắp bình được gắn van điều chỉnh nước và một ống trụ nhỏ trong có đặt một ống thuỷ tinh khắc độ. Đầu ống trụ có các nhánh để gắn áp kế, bơm, phễu và để đóng kín bình khi thử. Bình có dung tích tối thiểu 5 lít và phải được gia công đủ cứng để không bị biến dạng thể tích quá 0,l% giá trị hàm lượng bọt khí dưới tác dụng của áp lực thử.

2. Lấy mẫu

Lấy và chuẩn bị khoảng 8 lít hỗn hợp bê tông theo TCVN 3105 : 1993 để thử.

3. Tiến hành thử

3.1. Hiệu chỉnh bình thử bọt khí

Đặt một tấm kính phẳng dày 3 - 4mm xuống đáy bình, úp miệng một cốc thuỷ tinh hoặc kim loại) dung tích biết trước V1 (ml) lên tấm kính. Đặt trên đáy cốc một lò xo có độ dài đủ để khi đậy nắp bình thử bọt khí, nắp bình sẽ tì lên lò xo giữ cho cốc cố định. Sau đó đặt gioăng cao su lên miệng bình, đậy nắp bình và bắt bu lông. Tiếp theo đổ nước vào bình tới vạch mức "0" qua một nhánh van ở đỉnh ống trụ rồi khoá van. Dùng bơm áp lực 0,4 daN/cm2 ép khí trong cốc và đọc mức nước tụt xuống dưới vạch mức "0”.

Tính hệ số hiệu chính bình thử bọt khí theo công thức :

Trong đó :

VL - Dung tích cốc thuỷ tinh (hoặc kim loại), ml; ,

h0 - Chiều cao mức nước tựt xuống dưới mức "0" ở áp lực 0,4 daN/cm2, mm

µ- Được xác định bằng kết quả trung bình của hai lần thử hiệu chỉnh

3.2. Xác định hàm lượng bọt khí

Đổ và đầm hỗn hợp bê tông vào bình thử bọt khí theo điều 3.7 của TCVN 3105 : 1993. Đầm xong dùng bay gạt bớt hỗn hợp giữ cho mức hỗn hợp thấp hơn miệng bình khoảng 3cm. Sau đó cẩn thận đổ nước đầy tới miệng bình, tránh không để nước sục hỗn hợp,

đặt gioăng cao su, đậy và xiết chặt nắp bình. Qua lỗ trên đỉnh

ống trụ đổ tiếp nước vào bình tới

vạch mức "0".

Tiếp đó khoá kín bình rồi dùng bơm tạo áp lực 0,4daN/cm2 ép khí trong hỗn hợp bê tông ghi lại mức tụt xuống dưới vạch mức "0".

4. Tính kết quả

Hàm lượng bọt khí trong hỗn hợp bê tông được tính bằng phần trăm theo công thức :

Trong đó :

h - Mức nước tụt xuống dưới vạch "0" với áp lực 0,4daN/cm2, mm;

vb - Thể tích hỗn hợp bê tông trong bình, ml;

µ - Hệ số hiệu chỉnh thiết bị (xác định theo điều 3.1).

5. Biên bản thử

Trong biên bản thử ghi rõ :

- Ngày và nơi lấy mẫu;

- Giá trị hệ số hiệu chỉnh bình;

- Hàm lượng bọt khí.

Phụ lục

Xác định hàm lượng bọt khí của hỗn hợp bê tông bằng phương pháp tính toán

Hàm lượng bọt khí trong hỗn hợp bê tông Vk được tính toán chính xác tới 0,1% theo công thức:

Trong đó:

X, C, Đ, N, PG - Khối lượng thực tế của xi măng, cát, sỏi (dăm), nước và phụ gia trong 1m3 hỗn hợp bê tông đầm chặt, kg;

rx- Khối lượng riêng của xi măng thử theo TCVN 40 : 1985, g/cm3

rc , rd - Khối lượng riêng của cát, đá (sỏi) thử theo TCVN 339 : 1970; TCVN 1772 : 1988 g/cm3.

rPG -Khối lượng riêng của phụ gia, g/cm3.

Văn bản liên quan nội dung
verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí

Số hiệu: TCVN3111:1993
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1993
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Hết hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký