Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3108:1993 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông nặng. Đây là chỉ số vật lý quan trọng giúp đánh giá độ đặc chắc, kiểm tra tính đúng đắn của cấp phối thiết kế và làm cơ sở để tính toán các chỉ tiêu cơ lý khác của bê tông trong quá trình thi công và nghiệm thu công trình. Dưới đây là tóm tắt chi tiết nội dung từ Phần mở đầu đến Điều 4 của tiêu chuẩn này.
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông nặng ở trạng thái chưa đóng rắn (hỗn hợp bê tông tươi).
- Phương pháp này áp dụng cho các loại hỗn hợp bê tông dùng trong xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi và các cấu kiện bê tông đúc sẵn.
- Tiêu chuẩn trích dẫn (Điều 2)
- Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp sử dụng đồng bộ với tiêu chuẩn TCVN 3105:1993 về "Hỗn hợp bê tông nặng và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử". Việc tuân thủ tiêu chuẩn trích dẫn đảm bảo tính thống nhất về phương pháp lấy mẫu và xử lý số liệu.
- Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 3)
Để tiến hành xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông nặng, phòng thí nghiệm hoặc đơn vị kiểm định cần trang bị đầy đủ các thiết bị, dụng cụ đạt chuẩn sau:
- Cân kỹ thuật: Phải có độ chính xác cao, sai số cho phép không vượt quá 0,1% khối lượng mẫu cân. Cân cần được hiệu chuẩn định kỳ để đảm bảo tính chính xác của kết quả đo.
- Thùng đong bằng kim loại: Thùng có dạng hình trụ tròn, thành thùng cứng cáp, không bị biến dạng trong quá trình đầm chặt bê tông. Dung tích của thùng đong được lựa chọn dựa trên kích thước hạt lớn nhất của cốt liệu (Dmax) trong hỗn hợp bê tông:
- Thùng dung tích 5 lít (đường kính trong và chiều cao khoảng 186mm) sử dụng cho hỗn hợp bê tông có kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 20mm.
- Thùng dung tích 10 lít (đường kính trong và chiều cao khoảng 234mm) sử dụng cho hỗn hợp bê tông có kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 40mm.
- Thùng dung tích 15 lít (đường kính trong và chiều cao khoảng 268mm) sử dụng cho hỗn hợp bê tông có kích thước hạt cốt liệu lớn nhất không quá 70mm.
- Thanh chọc (đầm): Bằng thép tròn, bề mặt trơn nhẵn, đường kính 16mm, chiều dài 600mm, hai đầu được bo tròn hình bán cầu để tránh làm phân tầng hỗn hợp khi đầm.
- Bàn rung tiêu chuẩn: Sử dụng trong trường hợp đầm chặt hỗn hợp bê tông bằng phương pháp rung. Bàn rung phải có tần số dao động ổn định khoảng 2900 ± 100 vòng/phút và biên độ rung phù hợp theo quy định kỹ thuật.
- Các dụng cụ phụ trợ khác: Bao gồm thước thẳng bằng thép (để gạt phẳng mặt bê tông sau khi đầm), bay trộn, xẻng xúc, giẻ lau ẩm và mỡ bôi trơn chống dính.
- Lấy mẫu và chuẩn bị thử nghiệm (Điều 4)
Quy trình lấy mẫu và chuẩn bị đóng vai trò quyết định đến độ chính xác của kết quả thí nghiệm. Tiêu chuẩn quy định các bước nghiêm ngặt như sau:
- Công tác lấy mẫu: Mẫu hỗn hợp bê tông phải được lấy theo đúng quy định tại TCVN 3105:1993. Thể tích của mẫu hỗn hợp bê tông được lấy để thử nghiệm phải lớn hơn ít nhất 1,5 lần tổng dung tích của các thùng đong dùng để thử nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ mẻ trộn.
- Chuẩn bị thiết bị: Trước khi tiến hành thử, thùng đong phải được rửa sạch, lau khô bằng giẻ ẩm. Tiến hành cân để xác định khối lượng của thùng đong không (ký hiệu là m1), chính xác đến từng gam.
- Xác định dung tích thực tế của thùng đong (V): Dung tích của thùng đong phải được xác định lại định kỳ hoặc trước khi thử bằng phương pháp cân nước. Đổ đầy nước sạch ở nhiệt độ phòng vào thùng đong, gạt phẳng mặt nước bằng tấm kính phẳng để không còn bọt khí, sau đó cân khối lượng thùng chứa đầy nước. Hiệu số giữa khối lượng thùng đầy nước và thùng không chính là dung tích thực tế của thùng đong (tính bằng lít hoặc dm3, quy đổi từ khối lượng nước với khối lượng riêng của nước xấp xỉ 1g/cm3).
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3108: 1993
HỖN HỢP BÊ TÔNG NẶNG – PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG THỂ TÍCH
Heavyweight concrete compounds - Method for determination of density
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông sau khi đầm chặt.
1. Thiết bị thử
Thùng kim loại hình trụ dung tích 5 lít hoặc 15 lít, đường kính trong và chiều cao bằng nhau, tương tíng bằng 186 và 267mm;
Thiết bị đầm như mục 3. 7 TCVN 3105 : 1993;
Cân kĩ thuật chính xác tới 50g;
Thước lá bằng thép dài 400mm.
2. Lấy mẫu
Lấy và chuẩn bị mẫu hỗn hợp bê tông để thử theo TCVN 3105 : 1993. Thể tích hỗn hợp thử cần lấy : khoảng 8 lít khi cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bê tông tới 40mm, 24 lít khi cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu bê tông bằng 70 hoặc l00mm.
3. Tiến hành thử
3.1. Dùng thùng dung tích 5 lít để thử hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu tới 40mm, thùng 15 lít để thử hỗn hợp bê tông có cỡ hạt lớn nhất của cốt liệu - 100mm.
Chú thích: Cho phép sử dụng khuôn đúc mẫu thử cường độ nén kích thước quy định trong bảng 1 của TCVN 3105 : 1993 để kiểm tra khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông.
3.2. Xác định khối lượng thùng hoặc khuôn chính xác tới 0,2%.
3.3. Đổ và đầm hỗn hợp bê tông trong thùng hoặc khuôn theo điều 3.7 TCVN 3105 :1993. Đầm xong, dùng thước lá bằng thép cắt bỏ phần hỗn hợp thừa, gạt mặt hỗn hợp cho bằng với miệng thùng hoặc khuôn, lầy giẻ lau sạch hỗn hợp dính bên ngoài rồi xác định khối lượng của thùng hoặc khuôn chứa hỗn hợp chính xác tới 0,2%.
4. Tính kết quả
4.1. Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông được tính bằng kg/m3, làm tròn tới10kg/m3 theo công thức :
![]()
Trong đó :
m - Khối lượng thùng hoặc khuôn chứa hỗn hợp hệ thống, tính bằng kg:
m1 - Khối lượng của thùng hoặc khuôn, tính bằng kg;
V - Thể tích của thùng hoặc khuôn, tính bằng m3.
5. Biên bản thử
Trong biên bản thử ghi rõ :
- Nơi lấy mẫu;
- Ngày giờ lấy mẫu và thử nghiệm;
- Thành phần bê tông;
- Kích thước thùng đong;
- Khối lượng thùng có và không có mẫu;
- Khối lượng thể tích của hỗn hợp bê tông ,
- Chữ kí của người thử.
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3015:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3016:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp vebe xác định độ cứng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 1 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXDVN 376: 2006 về hỗn hợp bê tông nặng –phương pháp xác định thời gian đông kết do Bộ Xây dựng ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3015:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3016:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp thử độ sụt
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3107:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp vebe xác định độ cứng
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3111:1993 về hỗn hợp bê tông nặng - phương pháp xác định hàm lượng bọt khí
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3112:1993 về bê tông nặng - phương pháp thử xác định khối lượng riêng
- 7 Tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam TCXD 171:1989 về Bêtông nặng - Phương pháp không phá hoại sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy để xác định cường độ nén
- 8 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9335:2012 về Bê tông nặng - Phương pháp thử không phá hủy - Xác định cường độ nén sử dụng kết hợp máy đo siêu âm và súng bật nẩy
- 9 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9338:2012 về Hỗn hợp bê tông nặng - Phương pháp xác định thời gian đông kết
- 10 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3105:1993 về Hỗn hợp bê tông và bê tông nặng - Lấy mẫu, chế tạo và bảo dưỡng mẫu thử