Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thủ tục cấp đổi hộ chiếu online
  • search Bản án mẫu tranh chấp đất đai
  • search Luật đất đai mới nhất năm 2026
  • search Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 quy định về phương pháp bảo quản gỗ bằng cách ngâm thường sử dụng thuốc bảo quản LN2. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành lâm nghiệp và chế biến lâm sản tại Việt Nam, hướng dẫn chi tiết các bước chuẩn bị, pha chế và vận hành quy trình ngâm tẩm nhằm nâng cao độ bền tự nhiên của gỗ, ngăn ngừa sự xâm nhập của mối mọt, nấm mốc và các tác nhân sinh học gây hại khác.

Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)

Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng

  • Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ngâm thường (phương pháp ngâm không áp lực) đối với các loại gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ, gỗ tròn hoặc các cấu kiện gỗ thành phẩm cần được bảo vệ bằng thuốc LN2.
  • Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến lâm sản, các đơn vị thi công công trình xây dựng bằng gỗ và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo quản lâm sản.

Điều 2: Yêu cầu đối với nguyên liệu gỗ trước khi đưa vào ngâm

  • Độ ẩm của gỗ: Gỗ trước khi đưa vào bể ngâm phải đạt độ ẩm tiêu chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật (thường là dưới mức bão hòa thớ gỗ, dao động từ 20% đến 30%) để đảm bảo khả năng hấp thụ và thẩm thấu dung dịch thuốc LN2 đạt hiệu quả cao nhất.
  • Trạng thái bề mặt: Bề mặt gỗ phải được làm sạch hoàn toàn, không bám bùn đất, vỏ cây, rong rêu, dầu mỡ hoặc các tạp chất khác có thể cản trở quá trình khuếch tán của hóa chất vào sâu trong thớ gỗ.
  • Gia công cơ học trước khi ngâm: Toàn bộ các công đoạn gia công như cưa xẻ, bào nhẵn, khoan lỗ, mộng ghép phải được thực hiện hoàn tất trước khi tiến hành ngâm thuốc. Điều này đảm bảo lớp màng bảo vệ của thuốc không bị phá vỡ sau khi xử lý.

Điều 3: Yêu cầu đối với dung dịch thuốc bảo quản LN2

  • Nồng độ dung dịch: Thuốc bảo quản LN2 phải được pha chế chính xác theo tỷ lệ nồng độ quy định, phù hợp với từng nhóm gỗ (gỗ mềm, gỗ cứng) và mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm gỗ (sử dụng trong nhà hay ngoài trời).
  • Chất lượng hóa chất: Hóa chất LN2 đưa vào sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ tinh khiết, khả năng hòa tan hoàn toàn trong dung môi (nước) và không bị lắng cặn hoặc kết tủa trong suốt quá trình ngâm.
  • Kiểm soát chất lượng dung dịch: Phải thường xuyên kiểm tra nồng độ của dung dịch trong bể ngâm để kịp thời bổ sung hóa chất hoặc nước, đảm bảo nồng độ thuốc luôn ổn định trong suốt thời gian vận hành.

Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và bể ngâm phục vụ quá trình bảo quản

  • Yêu cầu về bể ngâm: Bể ngâm phải được xây dựng bằng vật liệu kiên cố, không bị ăn mòn bởi hóa chất LN2 (như bể bê tông cốt thép có lót lớp chống thấm, bể nhựa composite hoặc bể kim loại được sơn phủ lớp chống gỉ chuyên dụng). Kích thước bể phải đủ lớn để chứa trọn vẹn các cấu kiện gỗ cần xử lý.
  • Hệ thống gá kẹp và đối trọng: Quá trình ngâm thường yêu cầu gỗ phải ngập hoàn toàn trong dung dịch. Do đó, bể ngâm phải trang bị hệ thống dầm đè, xích neo hoặc vật nặng đối trọng để cố định gỗ, không cho gỗ nổi lên mặt nước.
  • Thiết bị đo lường phụ trợ: Cần trang bị đầy đủ các dụng cụ đo đạc kỹ thuật như tỷ trọng kế (để đo nồng độ dung dịch), nhiệt kế (để theo dõi nhiệt độ môi trường ngâm) và thước đo mực nước để kiểm soát dung tích thuốc trong bể.

Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu

Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3133:1979 đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của toàn bộ quy trình bảo quản gỗ. Việc chuẩn bị gỗ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, pha chế thuốc LN2 đúng nồng độ và vận hành hệ thống bể ngâm đạt chuẩn giúp tối ưu hóa lượng thuốc thấm sâu vào tâm gỗ. Điều này không chỉ kéo dài tuổi thọ của sản phẩm gỗ lên gấp nhiều lần mà còn giúp tiết kiệm chi phí hóa chất, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân vận hành và hạn chế tối đa việc phát tán hóa chất độc hại ra môi trường xung quanh.

TIÊU CHUẨN NHÀ NƯỚC

TCVN 3133 – 79

BẢO QUẢN GỖ

PHƯƠNG PHÁP NGÂM THƯỜNG LN2

Wood prasewation

The open-lank method with preservative LN2

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ngâm thường để bảo quản gỗ xẻ dùng trong xây dựng. Gỗ xẻ được bảo quản bằng thuốc LN2 có tác dụng phòng trừ côn trùng và nấm hại gỗ.

1. QUY ĐỊNH CHUNG

1.1. Trước khi tẩm, phân gỗ thành nhóm để tẩm, trung bình khó tẩm theo danh sách ở phụ lục 2.

1.2. Gặp loại gỗ chưa có trong phụ lục 1, tạm thời sắp xếp loại gỗ đó vào nhóm theo phụ lục 3.

1.3. Trước khi tẩm, cần kiểm tra ẩm độ gỗ theo TCVN 358 – 75. Ẩm độ gỗ thích hợp nhất khi tẩm là 35 ± 5%.

1.4. Thời gian ngâm đối với các loại gỗ của nhóm dễ ngâm là 48 giờ, nhóm trung bình 72 giờ, nhóm khó tẩm 96 giờ đến 120 giờ.

1.5. Gỗ tẩm xong cần để dưới mái che từ bốn đến sáu tuần mới đưa vào sử dụng.

1.6. Gỗ đã được tẩm, nếu cắt, đục, phải tẩm bổ sung.

1.7. Từng mẻ tẩm xong, phải tiến hành kiểm tra sức thấm thuốc, kết quả kiểm tra ghi vào lý lịch gỗ giao cho khách hàng theo phụ lục 1.

2. ĐỐI TƯỢNG PHÒNG TRỪ

2.1. Các loại nấm chủ yếu:

- Coniophora cerbella Duby

- Merilius lacrimaus

- Poria vapoparia

- Schizophyllum commune

- Auriculario politricha

2.2. Các loại côn trùng chủ yếu:

Mối gỗ ẩm (Coptotermes formosanus Shiraki)

Mối gỗ khô (Cryplotermes domesticus Haviland)

Mọt cám nâu (Lyclus brunneus Stephens)

Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne Newman)

3. DỤNG CỤ VÀ THUỐC BẢO QUẢN

3.1. Dụng cụ.

3.1.1. Bể tẩm, và kích thước phù hợp với chiều dài và sản lượng gỗ tẩm.

Dung tích bể bằng 10/7 khối lượng gỗ của một mẻ tẩm. Có thể lắng cặn và thau rửa bể.

3.1.2. Bơm, công suất phù hợp với lượng dung dịch thuốc sử dụng.

3.1.3. Hệ thống chèn gỗ lắp liền với bể.

3.1.4. Bể pha thuốc, có thể lắng cặn và thau rửa.

3.1.5. Hệ thống bốc và di chuyển gỗ (pa lăng, cầu chạy, đường goòng, mâm quay, gòng đẩy) có công suất thích hợp.

3.1.6. Hệ thống khuấy thuốc.

3.1.7. Bộ phận hóa nghiệm để xác định ẩm độ gỗ và độ sâu thấm thuốc.

3.2. Thuốc bảo quản

3.2.1. LN2

3.2.2. Pha thuốc thành dung dịch có nồng độ 4%, dùng nước máy, có thể dùng nước sông, hồ nhưng phải lắng cặn.

Không dùng nước mặn, nước lợ, nước thải công nghiệp.

3.2.3. Lượng thuốc bột sử dụng: 4 kg cho mỗi mét khối gỗ xẻ các cỡ.

4. PHƯƠNG PHÁP TẨM

4.1. Xếp gỗ thành từng bó, khối lượng phù hợp với sức tải của pa lăng và với kích thước của bể tẩm.

4.2. Dùng dây xích, hoặc dây cáp quàng qua bỏ gỗ móc vào pa lăng, đưa xuống bể tẩm, xích hay cáp để lại trong bể để dùng đến khi với gỗ.

4.3. Chất gỗ vào bể tẩm, nhiều nhất cách mặt bể 30 cm. Lắp bộ phận chèn, chống gỗ nổi.

4.4. Xả dung dịch thuốc vào bể tẩm, thuốc phải ngập trên gỗ 20 cm.

4.5. Tẩm đủ thời gian quy định, bơm thuốc trở về bể phải vớt gỗ lên, tiến hành làm vệ sinh bể tẩm.

5. PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG

Theo QPVN 16 – 79.

 

PHỤ LỤC I

KIỂM TRA ĐỘ SÂU THẤM THUỐC VÀO GỖ ĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ.

1. Phương pháp

Cắt một mẩu gỗ cách đầu ít nhất 0,50 m, dùng chổi lông quét hỗn hợp hóa chất chỉ thị lên mặt cắt, chỗ có thuốc, hỗn hợp chỉ thị sẽ biến từ mầu nâu đỏ sang màu vàng.

Rửa sạch chổi khi thử sang mẫu khác.

2. Hóa chất chỉ thị

Hỗn hợp ZA gồm hai dung dịch

Dung dịch Z

Zirkonium oxy chlorure

1,0 g

Acide chlohydric 25 %

47,0 ml

Nước cất

70,0 ml

Dung dịch A

 

Alirazin 3 – sunfonat

1,0 g

Nước cất

119,0 ml

Bình thường hai loại dung dịch Z và A để riêng, khi sử dụng mới pha lẫn, thể tích bằng nhau, hỗn hợp chỉ có tác dụng trong vòng 20 phút.

3. Số mẫu kiểm tra

Số gỗ 1 ÷ 10 tấm hoặc thanh tiến hành kiểm tra 1 mẫu

          11 ÷ 100                                                     5

          101 ÷ 1000                                                 20

Trên 1000                                                             30

4. Kết quả kiểm tra ghi vào lý lịch gỗ

 

PHỤ LỤC 2

BẢNG PHÂN NHÓM TẠM THỜI

Nhóm gỗ dễ tẩm

1. Be bét

Mallotus cochinchinensis Lour

2. Bồ kết

Gledilschia sinensis

3. Cà lồ

Caryodaphnopsis lonkinensis

4. Chò chỉ

Parashorea stellala

5. Chò nâu

Dipterocarpus tonkinensis

6. Chạ sắn

Chưa xác định

7. Côm

Eleocarpus dubius

8. Chay

Ch. x. đ

9. Đái bò

Ch. x. đ

10. Dè nhớt

Machilus sp.

11. Đồng đen

Machilus sp.

12. Giẻ đen

Castanopsis sp

13. Gội tẻ

Dysoxylum sp.

14. Gù hương

Linnamomum balansac

15. Gáo

Adina polycephala

16. Hân

Ch. x. đ

17. Kẻ lụa

Earkhamia sp.

18. Lôm côm tầng

Eleocarpus sp.

19. Máu đỉa

Pithecolobium acuminatum

20. Mạ nòi

Vilev sp.

21. Mít mật

Arlocarpus integrifolia

22. Muồng cánh dán

Ch. x. đ

23. Nang

Ch. x. đ

24. Ngát

Gironniera subequalis

25. Ràng ràng

Crmosia pinnala Drake

26. Ràng ràng mít

O. balansea

27. Re hương

Cinnamomum sp.

28. Lau sau

Liquidan bar formosana

29. Sến vàng

Bissia sp.

30. Sồi đá

Lithocarpus sp.

31. Sung đen

Ficus sp.

32. Trám hồng

Canarium sp.

33. Trám trắng

C. album

34. Trứng

Eurya sp.

35. Vạng

Endospermum sinensis

36. Vẩy ốc

Ealbergia sp.

Nhóm gỗ trung bình

37. Bộp

Ficus sp.

38. Choại

Ch. x. đ

39. Chẹo trắng

Enghelhardtia sp.

40. Còng sữa

Callophyllum sp.

41. Gạo

Gossampinus malabarica

42. Gáo trắng

Sareocephalus cordatus

43. Giăng

Romdia sp.

44. Giẻ đỏ

Quercus wallichiana

45. Giẻ mỡ gà

Passania echidnocarpus

46. Giẻ trắng

Quercus poilanei II – C

47. Giẻ xanh

Castanopsis sp.

48. Giẻ chua

Castanopsis sp.

49. Giẻ bộp

Castanopsis sp.

50. Gội nếp

Aglaia sp.

51. Gội trắng

Aglaia sp.

52. Hà nu

Ixnenthes cochinchinensis

53. Hà nu đỏ

Ixonanthes sp.

54. Hoa

Cordia sp.

55. Hoa kè

Cordia sp.

56. Kháo đá

Machilus sp.

57. Kháo luầy

Machilus sp.

58. Khét

Toona microcarpa

59. Khía ngần

Chxđ.

60. Mạ sưa

Chxđ.

61. Máu chó lá nhỏ

Knema corticosa Lour

62. Muỗm

Mangifera sp.

63. Mý

Lysidice rhodostegin Hance

64. Mỹ đông

Lysidice sp.

65. Nhè

Machilus sp.

66. Quao rừng

Polidendron rheedii

67. Ràng ràng hom

Ormosia sp

68. Rẻ vàng

Machilus sp.

69. Rẻ vàng nổi

Machilus sp.

70. Ruốc cá

Chxđ.

71. Sấu

Draconlomelum duperraenum

72. Sồi phẳng

Passania cereoripo

73. Sồi câu

Castanopsis sp.

74. Sơn trời

Chxđ

75. Sứm đen

Chxđ

76. Sữa tía

Alstonia sp.

77. Thông nàng

Podocarpus imbricatus

78. Tò thọ

Chxđ.

79. Tràm vối

Chxđ.

80. Tràm đỏ

Engenia sp.

81. Trám cạnh

Canarium sp.

82. Vải guốc

Nephelium sp.

83. Vải thiều

N. bassacense

84. Vàng kiêng

Nauchea purpurae

85. Vắt vanh

Chxđ.

86. Vắm

Chxđ.

87. Xoan đào

Pygeum arboreum

88. Xoan nhừ

Spondias mangiferae

89. Xoan ta

Melia azedarach

Nhóm gỗ khó tẩm

90. Bồ quân

Flacourtia cataphracta

91. Bồ hòn

Sapindus mukorossi

92. Bứa

Garcinia loureiri

93. Dung giấy

Symplocos laurina

94. Dung sạn

Symplocos sp.

95. Dung đen

Symplocos sp.

96. Dung hồng

Symplocos sp.

97. Đọ ngọn

Cratoxylon prunifolium

98. Dưa

Chxđ.

99. Ga ga

Chxđ.

100. Giẻ thơm

Quercus sp.

101. Hồng mang lá to

Pterospermum diversifolium

102. Hồng mang lá nhỏ

Pterospermum sp.

103. Kháo vàng

Machilus bonni

104. Kháo vàng rẻ

Chxđ.

105. Lành ngạnh

Cratoxylon formosanum

106. Mạy chủ quang

Chxđ.

107. Mỡ đo

Chxđ.

108. Re gừng

Cinnamomum sp.

109. Sồi gai

Passaniasp.

110. Sồi trắng

Clausena sp.

111. Táu muối

Vatica fleuryana

112. Thầng đâng

Chxđ.

113. Trâm ổi

Engeania sp.

114. Vắt xanh

Chxđ.

115. Vối

Schima sp.

116. Vối thuốc

S. superba

 

PHỤ LỤC 3

PHƯƠNG PHÁP XẾP MỘT LOẠI GỖ VÀO NHÓM

Khi gặp một loại gỗ chưa có tên trong nhóm, dùng 10 mẫu gỗ kích thước 5X5X10 cm, bịt hai đầu bằng paraffin ngâm vào dung dịch LN2 4% thành 2 nhóm mẫu.

Nhóm thứ nhất ngâm trong thời gian 48 giờ, vớt lên, để ráo, cắt làm hai, thử độ sâu thấm thuốc bằng dung dịch ZA.

Nhóm thứ hai, ngâm trong thời gian 72 giờ, tiến hành thử tương tự như nhóm trên.

Kết quả, loại gỗ ngâm 48 giờ, độ sâu thấm thuốc trung bình đạt được 4 mm, xếp vào nhóm dễ tẩm.

Nếu loại gỗ ngâm 72 giờ, độ sâu thấm thuốc trung bình đạt được 4 mm sẽ xếp vào nhóm trung bình; độ sâu thấm thuốc dưới 4 mm xếp vào nhóm khó tẩm.

 

PHỤ LỤC 4

Thời gian hong gỗ để có độ thích hợp:

Mùa khô 15 đến 20 ngày,

Mùa mưa 20 đến 25 ngày.

Ứng dụng trong điều kiện không có dụng cụ kiểm tra ẩm độ gỗ.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2

Số hiệu: TCVN3133:1979
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1979
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Công nghiệp
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quả...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký