Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 quy định về phương pháp bảo quản gỗ bằng cách ngâm thường sử dụng thuốc bảo quản LN2. Đây là một trong những văn bản kỹ thuật nền tảng trong ngành lâm nghiệp và chế biến lâm sản tại Việt Nam, hướng dẫn chi tiết các bước chuẩn bị, pha chế và vận hành quy trình ngâm tẩm nhằm nâng cao độ bền tự nhiên của gỗ, ngăn ngừa sự xâm nhập của mối mọt, nấm mốc và các tác nhân sinh học gây hại khác.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ngâm thường (phương pháp ngâm không áp lực) đối với các loại gỗ nguyên liệu, gỗ xẻ, gỗ tròn hoặc các cấu kiện gỗ thành phẩm cần được bảo vệ bằng thuốc LN2.
- Đối tượng áp dụng bao gồm các cơ sở sản xuất, chế biến lâm sản, các đơn vị thi công công trình xây dựng bằng gỗ và các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến bảo quản lâm sản.
Điều 2: Yêu cầu đối với nguyên liệu gỗ trước khi đưa vào ngâm
- Độ ẩm của gỗ: Gỗ trước khi đưa vào bể ngâm phải đạt độ ẩm tiêu chuẩn theo yêu cầu kỹ thuật (thường là dưới mức bão hòa thớ gỗ, dao động từ 20% đến 30%) để đảm bảo khả năng hấp thụ và thẩm thấu dung dịch thuốc LN2 đạt hiệu quả cao nhất.
- Trạng thái bề mặt: Bề mặt gỗ phải được làm sạch hoàn toàn, không bám bùn đất, vỏ cây, rong rêu, dầu mỡ hoặc các tạp chất khác có thể cản trở quá trình khuếch tán của hóa chất vào sâu trong thớ gỗ.
- Gia công cơ học trước khi ngâm: Toàn bộ các công đoạn gia công như cưa xẻ, bào nhẵn, khoan lỗ, mộng ghép phải được thực hiện hoàn tất trước khi tiến hành ngâm thuốc. Điều này đảm bảo lớp màng bảo vệ của thuốc không bị phá vỡ sau khi xử lý.
Điều 3: Yêu cầu đối với dung dịch thuốc bảo quản LN2
- Nồng độ dung dịch: Thuốc bảo quản LN2 phải được pha chế chính xác theo tỷ lệ nồng độ quy định, phù hợp với từng nhóm gỗ (gỗ mềm, gỗ cứng) và mục đích sử dụng cuối cùng của sản phẩm gỗ (sử dụng trong nhà hay ngoài trời).
- Chất lượng hóa chất: Hóa chất LN2 đưa vào sử dụng phải đảm bảo các tiêu chuẩn kỹ thuật về độ tinh khiết, khả năng hòa tan hoàn toàn trong dung môi (nước) và không bị lắng cặn hoặc kết tủa trong suốt quá trình ngâm.
- Kiểm soát chất lượng dung dịch: Phải thường xuyên kiểm tra nồng độ của dung dịch trong bể ngâm để kịp thời bổ sung hóa chất hoặc nước, đảm bảo nồng độ thuốc luôn ổn định trong suốt thời gian vận hành.
Điều 4: Thiết bị, dụng cụ và bể ngâm phục vụ quá trình bảo quản
- Yêu cầu về bể ngâm: Bể ngâm phải được xây dựng bằng vật liệu kiên cố, không bị ăn mòn bởi hóa chất LN2 (như bể bê tông cốt thép có lót lớp chống thấm, bể nhựa composite hoặc bể kim loại được sơn phủ lớp chống gỉ chuyên dụng). Kích thước bể phải đủ lớn để chứa trọn vẹn các cấu kiện gỗ cần xử lý.
- Hệ thống gá kẹp và đối trọng: Quá trình ngâm thường yêu cầu gỗ phải ngập hoàn toàn trong dung dịch. Do đó, bể ngâm phải trang bị hệ thống dầm đè, xích neo hoặc vật nặng đối trọng để cố định gỗ, không cho gỗ nổi lên mặt nước.
- Thiết bị đo lường phụ trợ: Cần trang bị đầy đủ các dụng cụ đo đạc kỹ thuật như tỷ trọng kế (để đo nồng độ dung dịch), nhiệt kế (để theo dõi nhiệt độ môi trường ngâm) và thước đo mực nước để kiểm soát dung tích thuốc trong bể.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 3133:1979 đóng vai trò quyết định đến sự thành bại của toàn bộ quy trình bảo quản gỗ. Việc chuẩn bị gỗ đúng tiêu chuẩn kỹ thuật, pha chế thuốc LN2 đúng nồng độ và vận hành hệ thống bể ngâm đạt chuẩn giúp tối ưu hóa lượng thuốc thấm sâu vào tâm gỗ. Điều này không chỉ kéo dài tuổi thọ của sản phẩm gỗ lên gấp nhiều lần mà còn giúp tiết kiệm chi phí hóa chất, đảm bảo an toàn lao động cho công nhân vận hành và hạn chế tối đa việc phát tán hóa chất độc hại ra môi trường xung quanh.
Wood prasewation
The open-lank method with preservative LN2
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp ngâm thường để bảo quản gỗ xẻ dùng trong xây dựng. Gỗ xẻ được bảo quản bằng thuốc LN2 có tác dụng phòng trừ côn trùng và nấm hại gỗ.
1.1. Trước khi tẩm, phân gỗ thành nhóm để tẩm, trung bình khó tẩm theo danh sách ở phụ lục 2.
1.2. Gặp loại gỗ chưa có trong phụ lục 1, tạm thời sắp xếp loại gỗ đó vào nhóm theo phụ lục 3.
1.3. Trước khi tẩm, cần kiểm tra ẩm độ gỗ theo TCVN 358 – 75. Ẩm độ gỗ thích hợp nhất khi tẩm là 35 ± 5%.
1.4. Thời gian ngâm đối với các loại gỗ của nhóm dễ ngâm là 48 giờ, nhóm trung bình 72 giờ, nhóm khó tẩm 96 giờ đến 120 giờ.
1.5. Gỗ tẩm xong cần để dưới mái che từ bốn đến sáu tuần mới đưa vào sử dụng.
1.6. Gỗ đã được tẩm, nếu cắt, đục, phải tẩm bổ sung.
1.7. Từng mẻ tẩm xong, phải tiến hành kiểm tra sức thấm thuốc, kết quả kiểm tra ghi vào lý lịch gỗ giao cho khách hàng theo phụ lục 1.
2.1. Các loại nấm chủ yếu:
- Coniophora cerbella Duby
- Merilius lacrimaus
- Poria vapoparia
- Schizophyllum commune
- Auriculario politricha
2.2. Các loại côn trùng chủ yếu:
Mối gỗ ẩm (Coptotermes formosanus Shiraki)
Mối gỗ khô (Cryplotermes domesticus Haviland)
Mọt cám nâu (Lyclus brunneus Stephens)
Xén tóc gỗ khô (Stromatium longicorne Newman)
3.1. Dụng cụ.
3.1.1. Bể tẩm, và kích thước phù hợp với chiều dài và sản lượng gỗ tẩm.
Dung tích bể bằng 10/7 khối lượng gỗ của một mẻ tẩm. Có thể lắng cặn và thau rửa bể.
3.1.2. Bơm, công suất phù hợp với lượng dung dịch thuốc sử dụng.
3.1.3. Hệ thống chèn gỗ lắp liền với bể.
3.1.4. Bể pha thuốc, có thể lắng cặn và thau rửa.
3.1.5. Hệ thống bốc và di chuyển gỗ (pa lăng, cầu chạy, đường goòng, mâm quay, gòng đẩy) có công suất thích hợp.
3.1.6. Hệ thống khuấy thuốc.
3.1.7. Bộ phận hóa nghiệm để xác định ẩm độ gỗ và độ sâu thấm thuốc.
3.2. Thuốc bảo quản
3.2.1. LN2
3.2.2. Pha thuốc thành dung dịch có nồng độ 4%, dùng nước máy, có thể dùng nước sông, hồ nhưng phải lắng cặn.
Không dùng nước mặn, nước lợ, nước thải công nghiệp.
3.2.3. Lượng thuốc bột sử dụng: 4 kg cho mỗi mét khối gỗ xẻ các cỡ.
4.1. Xếp gỗ thành từng bó, khối lượng phù hợp với sức tải của pa lăng và với kích thước của bể tẩm.
4.2. Dùng dây xích, hoặc dây cáp quàng qua bỏ gỗ móc vào pa lăng, đưa xuống bể tẩm, xích hay cáp để lại trong bể để dùng đến khi với gỗ.
4.3. Chất gỗ vào bể tẩm, nhiều nhất cách mặt bể 30 cm. Lắp bộ phận chèn, chống gỗ nổi.
4.4. Xả dung dịch thuốc vào bể tẩm, thuốc phải ngập trên gỗ 20 cm.
4.5. Tẩm đủ thời gian quy định, bơm thuốc trở về bể phải vớt gỗ lên, tiến hành làm vệ sinh bể tẩm.
Theo QPVN 16 – 79.
KIỂM TRA ĐỘ SÂU THẤM THUỐC VÀO GỖ ĐÃ ĐƯỢC XỬ LÝ.
1. Phương pháp
Cắt một mẩu gỗ cách đầu ít nhất 0,50 m, dùng chổi lông quét hỗn hợp hóa chất chỉ thị lên mặt cắt, chỗ có thuốc, hỗn hợp chỉ thị sẽ biến từ mầu nâu đỏ sang màu vàng.
Rửa sạch chổi khi thử sang mẫu khác.
2. Hóa chất chỉ thị
Hỗn hợp ZA gồm hai dung dịch
Dung dịch Z
| Zirkonium oxy chlorure | 1,0 g |
| Acide chlohydric 25 % | 47,0 ml |
| Nước cất | 70,0 ml |
| Dung dịch A |
|
| Alirazin 3 – sunfonat | 1,0 g |
| Nước cất | 119,0 ml |
Bình thường hai loại dung dịch Z và A để riêng, khi sử dụng mới pha lẫn, thể tích bằng nhau, hỗn hợp chỉ có tác dụng trong vòng 20 phút.
3. Số mẫu kiểm tra
Số gỗ 1 ÷ 10 tấm hoặc thanh tiến hành kiểm tra 1 mẫu
11 ÷ 100 5
101 ÷ 1000 20
Trên 1000 30
4. Kết quả kiểm tra ghi vào lý lịch gỗ
| Nhóm gỗ dễ tẩm | |
| 1. Be bét | Mallotus cochinchinensis Lour |
| 2. Bồ kết | Gledilschia sinensis |
| 3. Cà lồ | Caryodaphnopsis lonkinensis |
| 4. Chò chỉ | Parashorea stellala |
| 5. Chò nâu | Dipterocarpus tonkinensis |
| 6. Chạ sắn | Chưa xác định |
| 7. Côm | Eleocarpus dubius |
| 8. Chay | Ch. x. đ |
| 9. Đái bò | Ch. x. đ |
| 10. Dè nhớt | Machilus sp. |
| 11. Đồng đen | Machilus sp. |
| 12. Giẻ đen | Castanopsis sp |
| 13. Gội tẻ | Dysoxylum sp. |
| 14. Gù hương | Linnamomum balansac |
| 15. Gáo | Adina polycephala |
| 16. Hân | Ch. x. đ |
| 17. Kẻ lụa | Earkhamia sp. |
| 18. Lôm côm tầng | Eleocarpus sp. |
| 19. Máu đỉa | Pithecolobium acuminatum |
| 20. Mạ nòi | Vilev sp. |
| 21. Mít mật | Arlocarpus integrifolia |
| 22. Muồng cánh dán | Ch. x. đ |
| 23. Nang | Ch. x. đ |
| 24. Ngát | Gironniera subequalis |
| 25. Ràng ràng | Crmosia pinnala Drake |
| 26. Ràng ràng mít | O. balansea |
| 27. Re hương | Cinnamomum sp. |
| 28. Lau sau | Liquidan bar formosana |
| 29. Sến vàng | Bissia sp. |
| 30. Sồi đá | Lithocarpus sp. |
| 31. Sung đen | Ficus sp. |
| 32. Trám hồng | Canarium sp. |
| 33. Trám trắng | C. album |
| 34. Trứng | Eurya sp. |
| 35. Vạng | Endospermum sinensis |
| 36. Vẩy ốc | Ealbergia sp. |
| Nhóm gỗ trung bình | |
| 37. Bộp | Ficus sp. |
| 38. Choại | Ch. x. đ |
| 39. Chẹo trắng | Enghelhardtia sp. |
| 40. Còng sữa | Callophyllum sp. |
| 41. Gạo | Gossampinus malabarica |
| 42. Gáo trắng | Sareocephalus cordatus |
| 43. Giăng | Romdia sp. |
| 44. Giẻ đỏ | Quercus wallichiana |
| 45. Giẻ mỡ gà | Passania echidnocarpus |
| 46. Giẻ trắng | Quercus poilanei II – C |
| 47. Giẻ xanh | Castanopsis sp. |
| 48. Giẻ chua | Castanopsis sp. |
| 49. Giẻ bộp | Castanopsis sp. |
| 50. Gội nếp | Aglaia sp. |
| 51. Gội trắng | Aglaia sp. |
| 52. Hà nu | Ixnenthes cochinchinensis |
| 53. Hà nu đỏ | Ixonanthes sp. |
| 54. Hoa | Cordia sp. |
| 55. Hoa kè | Cordia sp. |
| 56. Kháo đá | Machilus sp. |
| 57. Kháo luầy | Machilus sp. |
| 58. Khét | Toona microcarpa |
| 59. Khía ngần | Chxđ. |
| 60. Mạ sưa | Chxđ. |
| 61. Máu chó lá nhỏ | Knema corticosa Lour |
| 62. Muỗm | Mangifera sp. |
| 63. Mý | Lysidice rhodostegin Hance |
| 64. Mỹ đông | Lysidice sp. |
| 65. Nhè | Machilus sp. |
| 66. Quao rừng | Polidendron rheedii |
| 67. Ràng ràng hom | Ormosia sp |
| 68. Rẻ vàng | Machilus sp. |
| 69. Rẻ vàng nổi | Machilus sp. |
| 70. Ruốc cá | Chxđ. |
| 71. Sấu | Draconlomelum duperraenum |
| 72. Sồi phẳng | Passania cereoripo |
| 73. Sồi câu | Castanopsis sp. |
| 74. Sơn trời | Chxđ |
| 75. Sứm đen | Chxđ |
| 76. Sữa tía | Alstonia sp. |
| 77. Thông nàng | Podocarpus imbricatus |
| 78. Tò thọ | Chxđ. |
| 79. Tràm vối | Chxđ. |
| 80. Tràm đỏ | Engenia sp. |
| 81. Trám cạnh | Canarium sp. |
| 82. Vải guốc | Nephelium sp. |
| 83. Vải thiều | N. bassacense |
| 84. Vàng kiêng | Nauchea purpurae |
| 85. Vắt vanh | Chxđ. |
| 86. Vắm | Chxđ. |
| 87. Xoan đào | Pygeum arboreum |
| 88. Xoan nhừ | Spondias mangiferae |
| 89. Xoan ta | Melia azedarach |
| Nhóm gỗ khó tẩm | |
| 90. Bồ quân | Flacourtia cataphracta |
| 91. Bồ hòn | Sapindus mukorossi |
| 92. Bứa | Garcinia loureiri |
| 93. Dung giấy | Symplocos laurina |
| 94. Dung sạn | Symplocos sp. |
| 95. Dung đen | Symplocos sp. |
| 96. Dung hồng | Symplocos sp. |
| 97. Đọ ngọn | Cratoxylon prunifolium |
| 98. Dưa | Chxđ. |
| 99. Ga ga | Chxđ. |
| 100. Giẻ thơm | Quercus sp. |
| 101. Hồng mang lá to | Pterospermum diversifolium |
| 102. Hồng mang lá nhỏ | Pterospermum sp. |
| 103. Kháo vàng | Machilus bonni |
| 104. Kháo vàng rẻ | Chxđ. |
| 105. Lành ngạnh | Cratoxylon formosanum |
| 106. Mạy chủ quang | Chxđ. |
| 107. Mỡ đo | Chxđ. |
| 108. Re gừng | Cinnamomum sp. |
| 109. Sồi gai | Passaniasp. |
| 110. Sồi trắng | Clausena sp. |
| 111. Táu muối | Vatica fleuryana |
| 112. Thầng đâng | Chxđ. |
| 113. Trâm ổi | Engeania sp. |
| 114. Vắt xanh | Chxđ. |
| 115. Vối | Schima sp. |
| 116. Vối thuốc | S. superba |
PHƯƠNG PHÁP XẾP MỘT LOẠI GỖ VÀO NHÓM
Khi gặp một loại gỗ chưa có tên trong nhóm, dùng 10 mẫu gỗ kích thước 5X5X10 cm, bịt hai đầu bằng paraffin ngâm vào dung dịch LN2 4% thành 2 nhóm mẫu.
Nhóm thứ nhất ngâm trong thời gian 48 giờ, vớt lên, để ráo, cắt làm hai, thử độ sâu thấm thuốc bằng dung dịch ZA.
Nhóm thứ hai, ngâm trong thời gian 72 giờ, tiến hành thử tương tự như nhóm trên.
Kết quả, loại gỗ ngâm 48 giờ, độ sâu thấm thuốc trung bình đạt được 4 mm, xếp vào nhóm dễ tẩm.
Nếu loại gỗ ngâm 72 giờ, độ sâu thấm thuốc trung bình đạt được 4 mm sẽ xếp vào nhóm trung bình; độ sâu thấm thuốc dưới 4 mm xếp vào nhóm khó tẩm.
Thời gian hong gỗ để có độ thích hợp:
Mùa khô 15 đến 20 ngày,
Mùa mưa 20 đến 25 ngày.
Ứng dụng trong điều kiện không có dụng cụ kiểm tra ẩm độ gỗ.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng trừ mối, mọt cho đồ gỗ bằng thuốc BQG1
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn sau khi khai thác
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng trừ mối, mọt cho đồ gỗ bằng thuốc BQG1
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế