Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3134:1979 quy định các phương pháp phòng mục và mối mọt cho gỗ tròn ngay sau khi khai thác. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm bảo vệ nguyên liệu gỗ khỏi sự xâm hại của nấm mốc, côn trùng phá hoại, từ đó nâng cao chất lượng lâm sản và tối ưu hóa hiệu quả kinh tế trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chờ chế biến.
- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1 và Điều 2)
- Tiêu chuẩn này quy định các nguyên tắc và phương pháp kỹ thuật áp dụng cho tất cả các loại gỗ tròn sau khi khai thác tại các lâm trường, bãi tập kết, hoặc trong quá trình vận chuyển.
- Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các loại gỗ tròn dễ bị nấm mục tấn công và các loại côn trùng, mối mọt gây hại làm giảm phẩm cấp của gỗ.
- Xác định rõ ranh giới giữa việc bảo quản tạm thời (ngay sau khi hạ cây) và bảo quản lâu dài tại các kho bãi tập kết lâm sản nhằm có phương án xử lý hóa chất phù hợp.
- Yêu cầu kỹ thuật đối với gỗ tròn trước khi xử lý bảo quản (Điều 3)
- Gỗ tròn sau khi khai thác cần được phân loại cụ thể theo nhóm gỗ, đường kính, độ dày vỏ và mức độ dễ bị tổn thương trước các tác nhân sinh học.
- Bề mặt gỗ phải được làm sạch, loại bỏ bùn đất, rác hữu cơ bám dính. Tùy thuộc vào phương pháp bảo quản được lựa chọn, vỏ gỗ có thể được bóc toàn bộ, bóc theo băng hoặc giữ nguyên để đảm bảo hóa chất thẩm thấu tối ưu.
- Khống chế nghiêm ngặt thời gian từ khi hạ chày (khai thác) đến khi tiến hành xử lý hóa chất bảo quản, tránh để gỗ bị nhiễm nấm hoặc mối mọt xâm nhập sâu vào thớ gỗ trước khi can thiệp.
- Nguyên tắc lựa chọn và chuẩn bị hóa chất bảo quản (Điều 4)
- Hóa chất sử dụng để phòng mục và mối mọt phải nằm trong danh mục được cơ quan nhà nước cho phép, đảm bảo hiệu lực diệt trừ cao đối với nấm mục và côn trùng nhưng hạn chế tối đa độc tính đối với con người và môi trường.
- Nồng độ dung dịch hóa chất bảo quản phải được pha chế chính xác theo đúng công thức kỹ thuật quy định cho từng nhóm gỗ, độ ẩm của gỗ và điều kiện thời tiết tại thời điểm xử lý.
- Quy trình pha chế và chuẩn bị hóa chất phải đảm bảo tính đồng nhất của dung dịch, tránh hiện tượng lắng cặn hoặc phân lớp làm giảm hiệu quả bảo vệ bề mặt gỗ tròn.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 3134 – 79
BẢO QUẢN GỖ - PHƯƠNG PHÁP PHÒNG MỤC VÀ MỐI, MỌT CHO GỖ TRÒN SAU KHI KHAI THÁC
Wood preservation preventive method against wood destroying fungi and insect for rounde wood after baversting
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp bảo quản gỗ tròn để phòng nấm và côn trùng hại gỗ từ sau khi khai thác đến khi chế biến, bao gồm các loại gỗ tròn để xẻ, để bóc, lạng và để xuất khẩu.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Gỗ phải được ghi rõ ngày, tháng, năm khai thác ở mặt cắt đầu khúc gỗ không đẽo bịn.
1.2. Thời hạn để gỗ tại rừng kể từ ngày chặt hạ.
Đối với gỗ từ nhóm 1 đến nhóm 4 không được để quá một tháng.
Đối với gỗ từ nhóm 5 đến nhóm 8 không được để quá mười lăm ngày.
Đối với gỗ để xuất khẩu và để bóc, lạng không được để quá mười ngày.
1.3. Tất cả các loại gỗ đưa ra bãi đều phải kê đà, bóc vỏ (trừ gỗ tròn để bóc, lạng) và xếp theo hướng bắc nam ± 300.
1.4. Gỗ thuộc các nhóm 6.7 và 8 sau khi bóc vỏ 2 – 3 ngày đều phải được phun hoặc quét thuốc LN3.
1.5. Đối với gỗ để bóc, lạng chỉ phun cùng loại thuốc trên ở hai đầu và những chỗ bị tróc vỏ.
1.6. Đối với gỗ tròn xuất khẩu, không bảo quản bằng thuốc LN3 mà phải dùng thuốc BQG10.
1.7. Thời hạn để lưu gỗ sau khi đã được xử lý bảo quản trên các kho bãi, kể từ ngày chặt hạ:
Đối với gỗ từ nhóm 1 đến nhóm 5 phải chế biến trước một năm, nếu để gỗ lâu hơn thì phải có mái che mưa nắng.
Đối với gỗ từ nhóm 6 đến nhóm 8 phải chế biến trước 6 tháng, nếu để lâu hơn thì phải xử lý thuốc LN3 lại và đặt dưới mái che.
Đối với gỗ để bóc lạng phải chế biến trước hai tháng, nếu để lâu hơn, phải ngâm chìm dưới nước.
2. ĐỐI TƯỢNG PHÒNG TRỪ CHỦ YẾU
2.1. Nấm:
- Polyctitus seuguineus
- Lenzites sepiaria
- Lentinus tigricus
- Schizophyllum commune.
2.2. Côn trùng:
- Platypus solidus Walk.
- Crossotarsus externedentatus Fair.
- Xyleborus gravidus Blandf.
- Heterobostrychus hamatipennis
Bactocera rubus L.
3. DỤNG CỤ
Bình phun thuốc trừ sâu, xô để pha thuốc và gánh nước cân xách tay (loại 5 ¸ 10 kg).
4. THUỐC BẢO QUẢN
Theo dõi tượng gỗ đã được quy định trong mục 1, dùng một trong hai loại thuốc:
4.1. LN3 là loại thuốc muối, hòa tan trong nước thường. Nồng độ dung dịch sử dụng 7%.
Lượng thuốc:
Dùng 0,2 kg thuốc bột cho 1 m3 gỗ tròn Æ trên 40 cm
Dùng 0,3 kg thuốc bột cho 1 m3 gỗ tròn Æ nhỏ hơn hay bằng
4.2. BQG 10 là loại thuốc dầu, pha sẵn.
Lượng thuốc là 350 – 400 ml/m3.
4.3. Lượng thuốc pha thêm trong quá trình sử dụng: tính theo công thức:
L1 = M ![]()
L: Lượng thuốc khô tính bằng kg
M: Lượng dung dịch tính bằng lít
N/100: Nồng độ dung dịch (%).
5. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ
Phun hoặc quét (chủ yếu là áp dụng phương pháp phun).
Gỗ thuộc các nhóm 6, 7, 8 và gỗ để xuất khẩu phải được phun kỹ trên toàn bộ diện tích khúc gỗ, kể cả hai đầu.
Khi phun: vòi thuốc LN3, vòi phun cách mặt gỗ 40 ¸ 50 cm. Với thuốc BQG10 vòi phun cách mặt gỗ 30 ¸ 40 cm.
Trường hợp vừa mới phun thuốc xong trong khoảng 1 – 2 giờ, bị mưa thì để gỗ ráo mặt và phun lại.
Nếu áp dụng biện pháp quét cũng phải đảm bảo thuốc được phủ đều trên toàn bộ diện tích khúc gỗ.
6. KÝ HIỆU GHI NGÀY, THÁNG, NĂM
Ký hiệu ghi ngày, tháng, năm chặt hạ, quy ước ghi số chìm trên mặt cắt không đẽo bịn và số năm chỉ ghi số cuối cùng, ví dụ 1-7-1979 ghi: 1-7-9.
7. KIỂM TRA GỖ CÓ XỬ LÝ THUỐC
Kiểm tra gỗ có xử lý thuốc theo phụ lục.
8. PHÒNG HỘ LAO ĐỘNG
Phòng hộ lao động theo QPVN 16 – 79
PHỤ LỤC
KIỂM TRA GỖ ĐÃ XỬ LÝ THUỐC BẢO QUẢN
1. Nhận xét gỗ đã xử lý thuốc bằng mắt thường:
1.1. Gỗ đã xử lý thuốc BQG 10 có màu vàng sáng.
1.2. Gỗ đã xử lý thuốc LN3 có màu xanh vàng.
2. Kiểm tra định tính
2.1. Thuốc BQG 10
2.1.1. Nguyên lý khi đốt cháy khí Cl có trong DDT cho ngọn lửa màu lục.
2.1.2. Dụng cụ: đèn cồn, thanh đồng mỏng rộng 5 – 6 mm, dài 15 cm uốn thành hình chữ z, dao con.
2.1.3. Gọt một mẫu gỗ đã xử lý thuốc đặt vào góc thanh đồng uốn chữ z, đốt đầu mút thanh đồng vào đèn cồn, khí Cl từ mẫu gỗ bay ra khi gỗ bị nung nóng và bị đốt cháy thành vệt lửa màu lục.
|
| 1. Đèn cồn 2. Ngọn lửa 3. Thanh đồng 4. Mẫu gỗ 5. Vệt lửa màu lục |
2.1.4. Thời gian trong phạm vi ba tháng kể từ ngày xử lý, kiểm tra còn thấy rõ.
2.2. Thuốc LN3
Kiểm tra thành phần sulfat đồng trong thuốc LN3.
Dùng dung dịch Cl5C6ONa (lgr PCPNA + 6ml nước cất) phun hoặc quét lên mặt gỗ, phản ứng hiện màu nâu.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng trừ mối, mọt cho đồ gỗ bằng thuốc BQG1
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế
- 10 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-105:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 11 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật
- 1 Quyết định 2669/QĐ-BKHCN năm 2008 hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3137:1979 về bảo quản gỗ - Phương pháp phòng nấm gây mục và biến màu cho gỗ dùng làm nguyên liệu giấy
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4738:1989 về bảo quản gỗ - Thuật ngữ và định nghĩa
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5505:1991 về bảo quản gỗ - Yêu cầu chung
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3721:1994 về Thuốc bảo quản gỗ BQG-1
- 6 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3722:1994 về Thuốc bảo quản gỗ LN-2
- 7 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3132:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp xử lý bề mặt bằng thuốc BQG1
- 8 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3133:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp ngâm thường bằng thuốc LN2
- 9 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3135:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp phòng trừ mối, mọt cho đồ gỗ bằng thuốc BQG1
- 10 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3136:1979 về Bảo quản gỗ - Phương pháp đề phòng mốc cho ván sàn sơ chế
- 11 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-105:2012/BNNPTNT về quy trình giám định mọt cứng đốt (Trogoderma granarium Everts) và mọt da vệt thận (Trogoderma inclusum LeConte) do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 12 Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1074:1986 về Gỗ tròn – Phân cấp chất lượng theo khuyết tật
