Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Nghị định 100 phạt nồng độ cồn đường bộ
  • search Điều kiện hưởng lương hưu mới nhất 2026
  • search Mẫu hợp đồng đặt cọc mua bán đất chuẩn
  • search Quy định về thời giờ làm việc và nghỉ ngơi
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 quy định phương pháp lấy mẫu cát xây dựng để xác định các chỉ tiêu cơ lý. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng áp dụng cho các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực khai thác, sản xuất, nghiệm thu và sử dụng cát trong xây dựng. Việc lấy mẫu đúng quy chuẩn đảm bảo tính đại diện của mẫu thử, từ đó đánh giá chính xác chất lượng nguồn cát đưa vào công trình.

Quy định chung về lấy mẫu (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn tập trung vào các nguyên tắc cơ bản khi tiến hành lấy mẫu cát xây dựng, bao gồm:

  • Mẫu cát phải được lấy một cách khách quan, đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô sản phẩm cần kiểm tra.
  • Người thực hiện lấy mẫu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy trình kỹ thuật để tránh làm thay đổi thành phần hạt, độ ẩm hoặc lẫn tạp chất từ môi trường xung quanh vào mẫu.
  • Các dụng cụ lấy mẫu và chứa mẫu phải sạch sẽ, không làm ảnh hưởng đến tính chất hóa-lý của cát.

Quy định về việc phân chia lô sản phẩm (Điều 2)

Để tiến hành lấy mẫu, cát xây dựng phải được phân chia thành từng lô sản phẩm rõ ràng. Quy định tại Điều 2 nêu rõ:

  • Một lô cát là lượng cát cùng loại, được sản xuất hoặc cung cấp trong cùng một điều kiện kỹ thuật và giao nhận cùng một lúc cho một đối tượng khách hàng.
  • Khối lượng của mỗi lô cát để tiến hành lấy mẫu kiểm tra thông thường không được vượt quá 350 m3. Trường hợp vận chuyển bằng đường thủy hoặc đường sắt với khối lượng lớn hơn, lô cát có thể được quy định theo thỏa thuận nhưng phải đảm bảo tính đồng nhất.
  • Đối với mỗi lô sản phẩm, phải tiến hành lấy một mẫu trung bình để thực hiện các thí nghiệm xác định chất lượng.

Phương pháp lấy mẫu đơn từ các vị trí khác nhau (Điều 3)

Điều 3 quy định chi tiết về kỹ thuật lấy các mẫu đơn (mẫu ban đầu) từ các nguồn chứa cát khác nhau nhằm đảm bảo tính phân bổ đều:

  • Lấy mẫu từ đống cát lộ thiên: Tiến hành gạt bỏ lớp cát bề mặt bị khô hoặc lẫn tạp chất (dày khoảng 10 - 15 cm), sau đó lấy mẫu đơn ở các độ cao khác nhau (đỉnh, sườn và chân đống cát) và ở các hướng khác nhau.
  • Lấy mẫu từ phương tiện vận chuyển (toa xe, sà lan, ô tô): Mẫu đơn được lấy ở các điểm phân bổ đều trên diện tích bề mặt của phương tiện, sau khi đã gạt bỏ lớp cát bề mặt.
  • Lấy mẫu từ băng chuyền: Tiến hành lấy mẫu đơn theo các khoảng thời gian định kỳ bằng cách gạt toàn bộ lượng cát trên một đoạn băng chuyền nhất định.
  • Khối lượng của mỗi mẫu đơn phải đảm bảo đủ lớn để khi gộp lại tạo thành mẫu chung có khối lượng tối thiểu theo quy định.

Phương pháp thành lập mẫu trung bình (Điều 4)

Sau khi đã thu thập đủ các mẫu đơn, Điều 4 hướng dẫn quy trình trộn và rút gọn để tạo thành mẫu trung bình thí nghiệm:

  • Tất cả các mẫu đơn lấy từ một lô cát phải được đổ chung vào một khay sạch và trộn đều hoàn toàn.
  • Sử dụng phương pháp chia tư (quartering) để rút gọn khối lượng mẫu: Vun cát thành hình nón, san phẳng thành hình tròn dẹt, chia làm bốn phần bằng hai đường chéo vuông góc. Lấy hai phần đối diện nhau và bỏ hai phần còn lại. Tiếp tục quá trình này cho đến khi thu được khối lượng mẫu trung bình cần thiết.
  • Khối lượng mẫu trung bình tối thiểu phải đạt từ 20 kg đến 40 kg tùy thuộc vào các chỉ tiêu thí nghiệm yêu cầu. Mẫu sau khi rút gọn phải được đóng gói trong bao bì kín, có nhãn ghi rõ tên cơ sở, loại cát, số hiệu lô, ngày lấy mẫu và người lấy mẫu.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 337: 1986

TUYỂN TẬP TIÊU CHUẨN XÂY DỰNG CỦA VIỆT NAM TẬP X PHƯƠNG PHÁP THỬ CỐT LIỆU XÂY DỰNG

CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP LẤY MẪU

Sand for construction works - Method of sampling

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 337 : 1970. Tiêu chuẩn này quy định phương pháp lấy mẫu cát và quy định chung về tiến hành thử.

1. Lấy mẫu thử

1.1. Mẫu cát dùng để kiểm tra chất lượng cát được lấy từ các lô cát.

Trên các bãi khai thác, lô cát là khối lượng cát do một cơ sở sản xuất trong một ngày và được giao nhận cùng một lúc. Nếu cát được sản xuất theo từng cỡ hạt riêng biệt thì lô cát là khối lượng cát của cùng một cỡ hạt được sản xuất trong một ngày.

Lô cát tại các kho được quy định với khối lượng không quá 500T (350m3)

1.2. Lấy mẫu ban đầu

1.2.1. Trên các băng chuyền mẫu ban đầu được lấy theo định kỳ từ 0,5 đến l giờ và lấy trên suốt chiều ngang băng chuyền cát. Nếu cát đồng nhất thì thời gian giữa hai lần lấy có thể kéo dài hơn.

1.2.2. Mẫu ban đầu của cát chứa trong kho được lấy từ nhiều điểm khác nhau theo chiều cao đống cát từ đỉnh xuống tới chân, sao cho mẫu lấy ra đại diện cho cả lô cát.

Nếu cát ở trong các bể chứa thì phải lấy cả trên mặt và dưới đáy bể. Mỗi lô cát lấy từ 10 đến 15 mẫu ban đầu.

1.3. Các mẫu ban đầu sau khi đã lấy theo mục l.2 được gộp lại, trộn kỹ và rút gọn theo phương pháp chia tư hoặc phương pháp chia đôi mẫu bằng thùng chứa có máng nhỏ để được mẫu trung bình. Khối lượng mẫu trung bình không ít hơn 40 kg.

1.3.1. Rút gọn mẫu theo phương pháp chia tư. Đổ cát lên một tấm kính hay đĩa tròn, san phẳng và kẻ hai đường thẳng vuông góc để chia mẫu thành bốn phần đều nhau. Lấy hai phần bất kỳ đối đỉnh nhau, gộp lại làm một. Sau đó lại trộn kỹ và rút gọn như trên cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết.

1.3.2. Rút gọn mẫu bằng thùng chứa có hai máng nhỏ theo hình vẽ. Đổ mẫu cát vào thùng chứa, san phẳng rồi mở máng cho cát chảy theo hai phía ra ngoài. Dùng một nửa (khối lượng cát của một máng) để tiếp tục rút gọn như thế cho tới khi đạt được khối lượng cần thiết kích thước mỗi máng nhỏ phải lớn hơn l,5 lần kích thước hạt cát lớn nhất.

1.4. Từ mẫu trung bình theo l.3 lấy ra mẫu thí nghiệm cho từng chi tiết theo bảng sau:

Cho phép xác định nhiều chỉ tiêu từ một mẫu thử nếu trong quá trình thử tính chất của cát không bị thay đổi.

Tên phép thử

Khối lượng mạt mẫu thí nghiệm

1.Xác định thành phần khoáng vật

 

2. Xác định khối lượng riêng

3. Xác đinh khối lượng thể tích xốp và độ xốp

4. Xác đinh độ ẩm

5. Xác đinh hàm lượng cỡ hạt và mô đun độ lớn...

6. Xác đinh hàm lượng chung bùn, bụi sét

7. Xác đinh hàm lựơng sét...

8. Xác đinh hàm lượng tạp chết hữu cơ

9. Xác định hàm lượng sunfua trioxit (SO3)

10. Xác đinh hàm lượng mica...

Đảm bảo khối lượng mẫu đối với từng cỡ hạt theo TCVN 338:86

0,03

5-10 (tuỳ theo hàm lượng sỏi chứa trong cát).

 

1

2

2

0,5

0,25

0,40

0,30

 

Thí dụ:

Dùng mẫu cát sau khi đã xác định khối lượng thể tích để xác định tiếp các chỉ tiêu hàm lượng cỡ hạt và hàm lượng chung bùn, bụi, sét.

Khối lượng cát còn lại được dùng làm mẫu lưu.

1.5. Mẫu cát được cân chính xác đến 0,1%.

1.6. Khối lượng không đổi của mẫu khi sấy trong tủ từ l05 đến 1100C, là khối lượng mà hiệu số giữa hai lần cân kế tiếp nhau, không lớn hơn 0,1% khối lượng mẫu. Thời gian hai lần cân kế tiếp nhau không nhỏ hơn 3 giờ.

1.7. Trước khi tiến hành thí nghiệm phải để các thiết bị thử, cát và nước có nhiệt độ phòng rồi mới thử.

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu

Số hiệu: TCVN337:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký