Skip to main content
trending_up Tìm kiếm thịnh hành hôm nay
  • history Thuế thu nhập cá nhân khi bán nhà đất
  • search Thời hạn nộp thuế doanh nghiệp năm 2026
  • search Thủ tục đăng ký tạm trú tạm vắng online
  • search Phạt nguội vi phạm giao thông tra cứu ở đâu
Chế độ Trả lời thông minh A.I

Hệ thống AI sẽ trả lời nhanh dựa trên hàng triệu văn bản luật, giải đáp trực tiếp khúc mắc của bạn.

Giới thiệu chung về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với cát tự nhiên dùng trong xây dựng, bao gồm cát dùng cho bê tông, vữa xây dựng và xây dựng đường ô tô. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng nhằm kiểm soát chất lượng cốt liệu nhỏ trong các công trình xây dựng tại Việt Nam.

Phạm vi áp dụng (Điều 1)

Điều 1 của tiêu chuẩn xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của cát xây dựng:

  • Áp dụng đối với cát tự nhiên (cát sông, cát biển, cát đồi...) có cấu trúc đặc chắc.
  • Sử dụng làm cốt liệu cho bê tông nặng, vữa xây dựng thông thường và làm lớp đệm, móng hoặc mặt đường trong xây dựng đường ô tô.
  • Không áp dụng cho các loại cát đặc biệt như cát dùng cho bê tông nhẹ, bê tông chịu nhiệt, hoặc cát dùng trong các ngành công nghiệp khác.

Phân loại cát xây dựng theo môđun độ lớn (Điều 2)

Tiêu chuẩn phân loại cát xây dựng thành các nhóm dựa trên môđun độ lớn (Mdl) và thành phần hạt để xác định mục đích sử dụng phù hợp:

  • Cát to: Có môđun độ lớn trong khoảng từ 2,5 đến lớn hơn 3,0. Loại cát này chủ yếu được ưu tiên sử dụng để chế tạo bê tông nặng cấp cao.
  • Cát vừa: Có môđun độ lớn từ 2,0 đến dưới 2,5. Thích hợp cho các loại bê tông thông thường và vữa xây tô chất lượng cao.
  • Cát nhỏ: Có môđun độ lớn từ 1,5 đến dưới 2,0. Thường dùng để chế tạo vữa xây, vữa tô trát.
  • Cát rất nhỏ: Có môđun độ lớn từ 0,7 đến dưới 1,5. Chỉ được sử dụng hạn chế cho các loại vữa mác thấp hoặc phải phối trộn thêm cát to khi dùng cho bê tông.

Yêu cầu kỹ thuật đối với cát dùng cho bê tông nặng (Điều 3)

Tiêu chuẩn đưa ra các chỉ tiêu cơ lý và hóa học nghiêm ngặt đối với cát dùng trong chế tạo bê tông nặng:

  • Thành phần hạt: Cát phải có thành phần hạt nằm trong vùng quy định của biểu đồ cấp phối hạt tiêu chuẩn để đảm bảo độ đặc chắc tối đa cho bê tông.
  • Hàm lượng bùn, bụi, sét: Không được vượt quá 3% khối lượng cát đối với bê tông mác cao và không quá 5% đối với bê tông mác thấp hơn.
  • Hàm lượng sét á sét ở dạng cục: Không được phép có trong cát dùng cho bê tông chất lượng cao để tránh làm giảm cường độ liên kết của xi măng.
  • Tạp chất hữu cơ: Khi thử bằng phương pháp so màu, màu của dung dịch trên mẫu cát không được đậm hơn màu tiêu chuẩn. Nếu đậm hơn, phải tiến hành thí nghiệm kiểm chứng cường độ bê tông.
  • Hàm lượng muối gốc sunfat và sunfit: Tính bằng SO3, không được vượt quá 1% khối lượng cát để tránh hiện tượng ăn mòn cốt thép và phá hủy cấu trúc bê tông.

Yêu cầu kỹ thuật đối với cát dùng cho vữa xây dựng (Điều 3)

Đối với vữa xây và vữa trát, tiêu chuẩn quy định các chỉ tiêu kỹ thuật riêng biệt:

  • Môđun độ lớn tối thiểu: Cát dùng cho vữa xây dựng phải có môđun độ lớn không nhỏ hơn 0,7.
  • Hàm lượng bùn, bụi, sét: Không được vượt quá 10% khối lượng đối với vữa xây tô thông thường, và không quá 5% đối với vữa dùng cho các mảng tường hoàn thiện chất lượng cao.
  • Hàm lượng muối gốc sunfat và sunfit: Không vượt quá 2% khối lượng cát.
  • Kích thước hạt lớn nhất: Không được vượt quá 2,5 mm đối với vữa trát hoàn thiện và không quá 5,0 mm đối với vữa xây thông thường.

Yêu cầu kỹ thuật đối với cát dùng trong xây dựng đường ô tô (Điều 3)

Cát sử dụng trong xây dựng nền móng và mặt đường ô tô cần đáp ứng các tiêu chí:

  • Phải có hệ số thấm xác định theo yêu cầu thiết kế của từng cấp đường.
  • Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không được vượt quá tỷ lệ quy định để đảm bảo khả năng thoát nước và độ ổn định của nền đường.
  • Độ hao mòn khi va đập và các chỉ tiêu cơ lý khác phải tuân thủ các tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành giao thông vận tải.

Quy định về phương pháp thử và nghiệm thu (Điều 4)

Để đánh giá chất lượng cát xây dựng, tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện các biện pháp kiểm tra nghiêm ngặt:

  • Lấy mẫu thử: Mẫu cát phải được lấy theo đúng quy trình quy định tại các tiêu chuẩn phương pháp thử hiện hành để đảm bảo tính đại diện cho cả lô hàng.
  • Xác định các chỉ tiêu: Tiến hành xác định thành phần hạt, môđun độ lớn, hàm lượng tạp chất hữu cơ, hàm lượng bùn sét, và hàm lượng muối sunfat tại các phòng thí nghiệm hợp chuẩn.
  • Nghiệm thu theo lô: Cát vận chuyển đến công trình phải được phân chia theo từng lô cùng nguồn gốc, cùng chủng loại để tiến hành kiểm tra chất lượng trước khi đưa vào sử dụng.

TIÊU CHUẨN VIỆT NAM

TCVN 1770:1986

NHÓM H

CÁT XÂY DỰNG - YÊU CẦU KỸ THUẬT

Sand for construction - Technical requirements

Tiêu chuẩn này thay thế cho TCVN 1770: 1975.

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các loại cát thiên nhiên đặc chắc, được dùng:

Làm cốt liệu cho bê tông nặng thông thường trong các kết cấu có hoặc không có cốt thép;

Làm cốt liệu cho vữa thông thường;

Làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô.

1. Yêu cầu kỹ thuật

1.1. Cát dùng cho bê tông nặng.

1.1.1. Theo mô đun độ lớn, khối lượng thể tích xốp, lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm và đường biểu diễn thành phần hạt, cát dùng cho bê tông nặng được chia làm 4 nhóm: to, vừa, nhỏ và rất nhỏ như bảng 1.

Bảng 1

Tên các chỉ tiêu

Mức theo nhóm cát

To

Vừa

Nhỏ

Rất nhỏ

1. Mô đun độ lớn



2. Khối lượng thể tích xốp, kg/m3, không nhỏ hơn.

3. Lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn.

Lớn hơn 2,5 đến 3,3

1400

 

10

1 đến 2,5



1300

 

10

1 đến nhỏ hơn 2


1200

 

20

0,7 đến nhỏ hơn 1



1150

 

35

1.1.2. Tuỳ theo nhóm cát mà đường biểu diễn thành phần hạt nằm trong vùng gạch của biểu đồ sau (bảng 2)

Bảng 2

Nhóm cát

To

Vừa

Nhỏ

Rất nhỏ

Vùng 1

Vùng 1

Vùng 2

Vùng 3

1.1.3. Cát dùng cho bê tông nặng phải theo đúng quy định ở bảng 3.

1.1.4. Cát đảm bảo các chỉ tiêu ở bảng 2 thuộc nhóm to và vừa cho phép sử dụng cho bêtông tất cả các mác, cát nhóm nhỏ được phép sử dụng cho bê tông mác tới 300 còn cát nhóm rất nhỏ được phép sử dụng cho bê tông mác tới 100.

1.1.5. Trường hợp cát không đảm bảo một hoặc vài yêu cầu ghi ở các điều từ 1.1.1 đến

1.1.4 hoặc cát chứa SiO2 vô định hình hay các khoáng hoạt tính khác, cát ngậm muối có gốc ion Cl thì chỉ được phép dùng trong bê tông sau khi nghiên cứu cụ thể có kể đến các điều kiện làm việc của bê tông trong công trình.

1.2. Cát dùng cho vữa xây dựng

1.2.1. Cát dùng cho vữa xây dựng phải đảm bảo các yêu cầu ghi trong bảng 4.

1.3. Cát dùng làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô.

1.3.1. Cát dùng làm lớp đệm đường sắt và xây dựng đường ô tô phải có khối lượng thể tích xốp lớn hơn 1200 kg/m3.

1.3.2. Hàm lượng hạt nhỏ hơn 0,14 mm không vượt quá 10% khối lượng cát.

1.3.3. Hàm lượng hạt lớn hơn 5 mm và hàm lượng bùn, bụi, sét bẩn trong cát dùng để xây dựng đường ô tô được quy định riêng trong các văn bản pháp quy khác hoặc theo các hợp đồng thoả thuận

1.4. Khi xuất xưởng cơ sở sản xuất cát phải cấp giấy chứng nhận chất lượng kèm theo cho mỗi lô cát.

Bảng 3

Tên các chỉ tiêu

Mức theo mác bê tông

Nhỏ hơn 100

150 - 200

Lớn hơn 200

1

2

3

4

1. Sét, á sét, các tạp chất khác ở dạng cục.

Không

Không

Không

1. Lượng hạt trên 5mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn.

10

10

10

2. Hàm lượng muối gốc sunfát, sunfít tính ra SO3, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn

1

1

1

3. Hàm lượng mica, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn.

1,5

1

1

4. Hàm lượng bùn, bụi, sét, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn.

5

3

3

5. Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so mầu, mầu của dung dịch trên cát không sẫm hơn.

mẫu số hai

mẫu số hai

mẫu số hai

Chú thích: Hàm lượng bùn, bụi, sét của cát dùng cho bê tông mác 400 trở lên, không lớn hơn 1% khối lượng cát.

2. Phương pháp thử

2.1. Lấy mẫu và tiến hành thử theo TCVN 337: 1986 đến TCVN 346: 1986 và TCVN 4376: 1986.

3. Vận chuyển và bảo quản

3.1. Cát để ở kho hoặc trong khi vận chuyển phải tránh để đất, rác hoặc các tạp chất khác lẫn vào.

Bảng 4

Tên các chỉ tiêu

Mức theo nhóm vữa

Nhỏ hơn 75

Lớn hơn hoặc bằng 75

1. Mô đun độ lớn không nhỏ hơn

0,7

1,5

2. Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục

Không

Không

3. Lượng hạt lớn hơn 5mm

Không

Không

4. Khối lượng thể tích xốp, tính bằng kg/m3, không nhỏ hơn

1150

1250

5. Hàm lượng muối sunfát, sunfít tính theo SO3 theo % khối lượng cát, không lớn hơn

2

1

6. Hàm lượng bùn, bụi sét bẩn, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn

10

3

7. Lượng hạt nhỏ hơn 0,14mm, tính bằng % khối lượng cát, không lớn hơn.

35

20

8. Hàm lượng tạp chất hữu cơ thử theo phương pháp so màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn

mẫu hai

mẫu chuẩn

Chú thích: Được sự thoả thuận của người sử dụng và tuỳ theo chiều dày mạch vữa hàm lượng hạt lớn hơn 5mm có thể cho phép tới 5% nhưng không được có hạt lớn hơn 10mm.

 

verified HIỆU LỰC VĂN BẢN

Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 về cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật

Số hiệu: TCVN1770:1986
Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
Ngày ban hành: 01/01/1986
Nơi ban hành: ***
Người ký: ***
Ngày công báo: Đang cập nhật
Số công báo: Đang cập nhật
Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
Tình trạng: Ngưng hiệu lực
Lĩnh vực: Xây dựng
auto_awesome Hỏi Đáp AI (Demo)
Online
👋 Xin chào! Tôi là Trợ lý AI Pháp Luật. Bạn cần giải đáp hoặc tóm tắt điều khoản nào trong Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 về cát xây...?
✨ 3 điểm chính 📅 Ngày hiệu lực ✍️ Người ký