Tổng quan về Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986 là văn bản kỹ thuật quy định về phương pháp xác định thành phần khoáng vật của cát xây dựng. Đây là một trong những tiêu chuẩn chuyên ngành quan trọng trong lĩnh vực vật liệu xây dựng, giúp đánh giá chất lượng, độ bền và khả năng tương tác hóa học của cát trong quá trình chế tạo bê tông và vữa.
Thông tin thuộc tính của văn bản
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần khoáng vật.
- Số hiệu: TCVN 338:1986.
- Lĩnh vực áp dụng: Tiêu chuẩn kỹ thuật về vật liệu xây dựng, cụ thể là phương pháp thử nghiệm cát.
- Mục đích ban hành: Thống nhất phương pháp xác định thành phần khoáng vật nhằm kiểm soát chất lượng cốt liệu cho bê tông và vữa xây dựng.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Nội dung trích xuất từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình phạm vi áp dụng, quy định kỹ thuật về lấy mẫu và chuẩn bị các điều kiện thí nghiệm cơ bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng - Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định thành phần khoáng vật của các loại cát tự nhiên dùng trong xây dựng. Việc xác định thành phần khoáng vật giúp nhận biết sự có mặt của các khoáng vật có hại (như thạch anh hoạt tính, opal, chalcedon, mica, sunfua, sunfat) có khả năng gây phản ứng kiềm - silic hoặc làm giảm cường độ liên kết của bê tông.
- Điều 2: Quy định chung về lấy mẫu thử - Hướng dẫn chi tiết về phương pháp lấy mẫu cát ngoài hiện trường và phương pháp rút gọn mẫu trong phòng thí nghiệm để thu được mẫu trung bình đồng nhất. Quy định khối lượng mẫu tối thiểu cần thiết cho quá trình phân tích khoáng vật nhằm đảm bảo tính đại diện cho toàn bộ lô cát.
- Điều 3: Thiết bị, dụng cụ và hóa chất thí nghiệm - Liệt kê đầy đủ các trang thiết bị chuyên dụng bắt buộc phải có để thực hiện phép thử, bao gồm: kính hiển vi phân cực (để xác định hằng số quang học của khoáng vật), kính lúp cầm tay, bộ sàng tiêu chuẩn, cân phân tích có độ chính xác cao, tủ sấy, cùng các loại hóa chất tách khoáng chuyên dụng (như chất lỏng nặng để phân tách tỷ trọng khoáng vật).
- Điều 4: Chuẩn bị mẫu thử nghiệm - Quy định các bước xử lý sơ bộ mẫu cát trước khi tiến hành phân tích. Mẫu cát phải được sấy khô ở nhiệt độ quy định đến khối lượng không đổi, sau đó tiến hành sàng phân loại thành các cấp hạt khác nhau. Đối với từng cấp hạt, hướng dẫn cách chế bị tiêu bản (tiêu bản mài hoặc tiêu bản bột) để quan sát rõ nét dưới kính hiển vi.
Ý nghĩa thực tiễn của các quy định đầu tiên
Việc tuân thủ nghiêm ngặt các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 của TCVN 338:1986 là điều kiện tiên quyết để đảm bảo tính chính xác của kết quả thử nghiệm. Việc chuẩn bị mẫu đúng quy chuẩn và sử dụng đúng thiết bị giúp các phòng thí nghiệm chuyên ngành (LAS-XD) xác định chính xác hàm lượng các khoáng vật có hại, từ đó đưa ra khuyến cáo kỹ thuật phù hợp cho việc lựa chọn nguồn cát trong các công trình xây dựng trọng điểm.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 338: 1986
CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN KHOÁNG VẬT
Sand for construction works - Method for determination of mineral compositions
Tiêu chuẩn này ban hành để thay thế TCVN 338 : 1970
1. Thiết bị và thuốc thử
Cân kĩ thuật; Tủ sấy;
Bộ lưới sàng có kích thước mắt sàng là:
5; 2,5; 1,25; 0,63 1 0,315 và 0,14mm;
Kính hiển vi có độ phóng đại 10 đến 50 lần;
Kính hiển vi phân cực có độ phóng đại đến 1350 lần;
Kính lúp;
Thanh nam châm;
Thuốc thử dùng để xác định thành phần khoáng vật (dung dịch axít clohyđric v.v...);
Que chọn.
2. Chuẩn bị mẫu thử
2.1. Lấy mẫu theo TCVN 337 : 1986
2.2. Sàng mẫu qua lưới sàng có kích thước mắt sàng 5mm và từ đó lấy một lượng cát đủ để sau khi sàng qua bộ lới sàng còn có thể lấy được những lượng mẫu đối với từng cỡ hạt như ghi ở bảng 1.
2.3. Rải mỏng lượng cát trên tấm kính hay tẩm bia, đầu tiên nhìn bằng mắt thường, sau dùng kính lúp hay kính hiển vi để xem xét tìm những hạt đất sét hay những lớp đất sét bọc ngoài những hạt cát.
2.4. Rửa sạch cát rồi sấy khô đến khối lượng không đổi ở nhiệt độ 105- 1100C theo TCVN 337 : 1986 cuối cùng sàng qua bộ lới sàng và lấy trong đó số cát còn lại trên từng lưới sàng những lượng mẫu với khối lượng như ghi ở bảng 1.
Bảng 1
| Kích thước hạt (mm) | Lớn hơn 2,5 đến 5,0 | Lớn hơn 1,25 đến 2,5 | Lớn hơn 0,63 đến 1,25 | Lớn hơn 0,315 đến 0,63 | Lớn hơn 0,14 đến 0,315 |
| Lượng mẫu (g) | 25,0 | 5,0 | 1,0 | 0,1 | 0,01 |
3. Tiến hành thử
3.1. Dùng kính lúp hay kính hiển vi để xem xét, xác định thành phần khoáng vật của cát (trong đó có cả tạp chất có hại) và xác định hình dáng hạt cũng như đặc tính bề mặt của hạt cát đó.
Khi soi kính hiển vi, dùng que nhỏ gạt cát ra thành từng nhóm khoáng vật, khi cần thiết có thể xác định các loại khoáng vật đó bằng thuốc thử (dung dịch axít clohydric v.v…) hay bằng kính hiển vi phân cực.
3.2. Những hạt cát vỡ từ mảnh các loại đá thì chia thành các nhóm khoáng vật theo bảng 2.
Bảng 2
| Nhóm khoáng vật | Tên loại khoáng vật |
| 1. Đá trầm tích 2. Đá mácma Xâm nhập Phún xuất 3. Đá biến chất | Đá vôi, đôlômit, sa thạch, đá silic, photforit Granit, Gabro, diabaz v.v... Bazan, pocfiarit, các loại túp núi lửa v.v…
Đá quaczit, diệp thạch v.v… |
3.3. Những hạt cát đơn khoáng chia thành các nhóm khoáng vật : Thạch anh, fen pát,mica, amfibon và piroxen, canxit, gloconnit opan, canxedoan, quặng (chia thành sunfit và oxit sắt v.v...) than đá v.v...
3.4. Những hạt cát là mảnh của diệp thạch silic và đất sét đá macno, đá oparit, khoáng vật chứa quặng và chứa lưu huỳnh, những dạng vi tinh của silic oxit, mica và các chất lắng hữu cơ được xếp vào các nhóm tạp chất có hại.
3.5. Khi trong khoáng vật có chứa lưu huỳnh, lượng hợp chất sunfua và sun fat tính chuyển thành SO3 và được xác định theo TCVN 346 : 1986.
3.6. Xác định hàm lượng mica được tiến hành theo TCVN 4376 : 1986.
3.7. Khi mô tả mẫu cát thì phân nhóm theo hình dạng và đặc tính về bề mặt như ghi ở bảng 3
Bảng 3
| Nhóm hạt theo hình dáng | Nhóm hạt theo đặc tính bề rằng | |
| Cát tự nhiên | Cát đập vụn | |
| Mòn nhẵn Có góc cạnh | Gần giống lập phương Dẹt hay dài | Nhẵn Nhám |
4. Tính kết quả
4.1. Đếm số lượng hạt cửa từng nhóm khoáng vật trong mỗi lượng mẫu có cùng cỡ hạt và xác định hàm lượng hạt (Xi) của từng nhóm khoáng vật trong mỗi lượng mẫu đó (tính bằng phần trăm) chính xác đến 0,1% theo công thức :

Trong đó :
n : Số lượng hạt cát của từng nhóm khoáng vật trong mỗi lượng mẫu
N : Tổng số hạt trong lượng mẫu
4.2. Hàm lượng hạt của mỗi nhóm khoáng vật trong toàn bộ mẫu cát, tính bằng phần trăm, theo công thức :
![]()
Trong đó :
X2,5, X1,25, X0,63, X0,135; X0,14 : hàm lượng hạt của từng nhóm khoáng vật theo từng cỡ hạt tính bằng %.
m2,5+m1,25+m0,63+m0,135+m0,14 khối lượng từng lượng mẫu theo từng cỡ hạt, tính bằng g.
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 về cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 341:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 343:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1770:1986 về cát xây dựng - yêu cầu kỹ thuật
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 341:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định độ ẩm
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 343:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-3:2006 về cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 3: Hướng dẫn xác định thành phần thạch học do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành