Tóm tắt Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 343:1986 về cát xây dựng - Phương pháp xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét
Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 343:1986 là văn bản kỹ thuật quy định phương pháp thử nghiệm nhằm xác định hàm lượng chung của bụi, bùn và sét có trong cát dùng cho mục đích xây dựng. Dưới đây là phần phân tích chi tiết nội dung cốt lõi từ Phần mở đầu đến các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn này.
Thông tin chung về văn bản:
- Tên tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 343:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét.
- Số hiệu: TCVN 343:1986.
- Lĩnh vực áp dụng: Vật liệu xây dựng, kiểm định chất lượng cát xây dựng.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4):
1. Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Điều khoản này xác định rõ đối tượng và phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn kỹ thuật:
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại cát tự nhiên dùng trong xây dựng để chế tạo bê tông và vữa.
- Quy định phương pháp xác định hàm lượng chung của các tạp chất hạt mịn bao gồm bụi, bùn và sét (có kích thước hạt nhỏ hơn 0,05 mm) bằng phương pháp gạn rửa.
2. Thiết bị và dụng cụ thử nghiệm (Điều 2)
Để tiến hành xác định hàm lượng bụi, bùn, sét trong cát một cách chính xác, tiêu chuẩn quy định các thiết bị và dụng cụ kỹ thuật bắt buộc phải chuẩn bị bao gồm:
- Tủ sấy có bộ phận tự động điều chỉnh nhiệt độ đạt mức yêu cầu từ 105 đến 110 độ C.
- Cân kỹ thuật có độ chính xác cao, phù hợp với khối lượng mẫu thử.
- Thùng rửa bằng kim loại hoặc vật liệu không gỉ, có kích thước và cấu tạo phù hợp để thực hiện thao tác gạn rửa mẫu cát.
- Sàng có kích thước lỗ sàng tiêu chuẩn để phân loại hạt cát trước và sau khi rửa.
- Đồng hồ bấm giờ và các dụng cụ hỗ trợ khác như khay đựng, bình đong nước.
3. Chuẩn bị mẫu thử (Điều 3)
Quy trình chuẩn bị mẫu thử được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo tính khách quan và đại diện của mẫu cát:
- Mẫu cát được lấy theo đúng quy định về phương pháp lấy mẫu tiêu chuẩn hiện hành.
- Tiến hành sấy khô mẫu cát ở nhiệt độ quy định cho đến khi khối lượng không đổi.
- Sàng bỏ các hạt có kích thước lớn hơn quy định trước khi tiến hành cân khối lượng mẫu thử ban đầu.
- Xác định khối lượng mẫu thử tối thiểu cần thiết cho mỗi lần thí nghiệm để đảm bảo độ chính xác của kết quả đo lường.
4. Tiến hành thử nghiệm và phương pháp gạn rửa (Điều 4)
Quy trình thực hiện phép thử được mô tả chi tiết qua các bước kỹ thuật:
- Cho mẫu cát đã chuẩn bị vào thùng rửa và đổ nước sạch vào theo tỷ lệ quy định.
- Tiến hành ngâm và khuấy đều mẫu cát trong nước để các hạt bụi, bùn, sét tách rời khỏi hạt cát và lơ lửng trong nước.
- Sau khoảng thời gian lắng quy định (để các hạt cát lớn lắng xuống đáy), tiến hành gạn bỏ phần nước đục chứa bụi, bùn, sét lơ lửng ra ngoài qua sàng bảo vệ.
- Tiếp tục lặp lại quá trình đổ nước, khuấy, lắng và gạn rửa cho đến khi nước gạn ra hoàn toàn trong suốt.
- Đem phần cát còn lại trong thùng sấy khô đến khối lượng không đổi và tiến hành cân để xác định khối lượng cát sau khi rửa, từ đó làm cơ sở tính toán hàm lượng tạp chất.
TIÊU CHUẨN VIỆT NAM
TCVN 343 : 1986
CÁT XÂY DỰNG - PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH THÀNH PHẦN HÀM LƯỢNG CHUNG BỤI, BÙN, SÉT
Sand for construction works – Method for determination of content of dust, and clay
Tiêu chuẩn này thay thế TCVN 343 : 1970.
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét (hạt nhỏ hơn 0,05mm) trong cát bằng cách rửa.
1. Xác định hàm lượng chung bụi, bùn, sét bằng cách rửa
(Phương pháp trọng tài)
1.1. Thiết bị
Cân kĩ thuật;
Tủ sấy;
Bình rửa cát (hình 1) hay thùng trụ chiều cao 300 mm có ống xiphông;
Đồng hồ bấm giây.
1.2. Chuẩn bị mẫu thử : lấy mẫu rồi sấy khô mẫu đến khối lượng không đổi theo TCVN 337 : 1986, sau đó cân l000g cát đã được sấy khô để làm thí nghiệm.
1.3. Tiến hành thử
1.3.1. Đổ mẫu thử vào bình rồi đổ nước sạch vào cho tới khi chiều cao lớp nước nằm trên cát đạt tới khoảng 200mm. Ngâm cát trong nước khoảng 2 giờ thỉnh thoảng lại khuấy đều một lần, cuối cùng khuấy mạnh một lần nữa rồi để yên trong 2 phút sau đó đổ nước đục ra chỉ để lại trên cát trong lớp nước khoảng 30mm. Lại đổ nước sạch vào đến mức quy định trên và tiếp tục rửa cát như vậy cho đến khi nước đổ ra không còn vẩn đục nữa.
1.3.2. Dùng bình rửa (hình 1) hay thùng trụ có ống xi phông để rửa cát. Khi dùng bình rửa thì phải có nước vào bình cho đến khi nước trào qua vòi trên, còn nước đục thì tháo ra bằng hai vòi dưới (hình l).
Khi dùng thùng trụ thì tháo nước ra bằng ống xi phông, đầu ống phải giữ cách mặt khoảng 30mm.
1.3.3. Sau khi rửa cát xong, sấy khô đến khối lượng không đổi theo TCVN 337 : 1986.
1.4. Tính kết quả
Hàm lượng chung bụi, bùn, sét chứa trong cát (Sc)tính bằng phần trăm (%), chính xác đến 0,l% theo công thức :

Trong đó :
m - Khối lượng mẫu khô tlớc khi rửa, tính bằng g.
m1 - Khối lượng mẫu khô sau khi rửa, tính bằng g.
2. Xác định hàm lượng bụi, bùn, sét bằng phương pháp nhanh.
2.1. Thiết bị
Cân kĩ thuật;
Thùng đựng có vòng vạch mức bên trong ứng với dung tích 5 lít và 10 lít;
Thùng trụ không có vòng vạch mức;
Tủ sấy;
Bộ lưới sàng có kích thước mắt sàng 0,63 và 0,14mm
Bình trụ bằng kim loại (hình 2) dung tích l000ml có lỗ quan sát (2 cái);
Pipet định mức 50 ml bằng kim loại (hình 2);
Phễu;
Đồng hồ bấm giây;
Cốc sấy;
2.2. Tiến hành thử
2.2.1. Lấy 1000g cát theo TCVN 337 : 1986
2.2.2. Đổ mẫu vào thùng không có vòng vạch mức lấy 5 lít nước đổ vào thùng khoảng 4,5 lít, số còn lại dành để sau này tráng thùng. Ngâm nước trong cát 10 - 15 phút trộn đều cát vài lần để rửa hết đất sét và bụi chứa trong cát. Sau đó đổ nước vào cát ở thùng lên trên 2 lưới sàng đặt trên chiếc thùng có vạch mức, sàng trên có kích thước mắt sàng 0,63mm sàng dưới có kích thước mắt sàng là 0,1mm.
Để nước đục trong thùng lắng xuống và đổ cẩn thận nước trong ở bên trên sàng thùng không có vòng mạch mức và dùng nước đó để rửa cát trên sàng. Lấy một phần của lượng nước dành lại ở trên để tráng thùng không có vòng vạch mức và cũng đổ nước đó sang thùng có vòng vạch mức làm sao cho mức nước trong thùng đạt tới mức 5l. Trường hợp chưa đạt tới mức 5l thì đổ thêm vào đó cho đạt tới mức
5l.
2.2.3. Sau đó, khuấy đễu nước đục trong thùng, dùng phễu đổ ngay nước đó sang 2 chiếc thùng trụ bằng kim loại dung tích 1000ml (hình 2). Khi đó, vẫn tiếp tục khuấy đều không còn cặn đọng lại. Nước trong mỗi bình trụ phải đạt tới vạch định mức trên lỗ quan sát.
Dùng đũa thuỷ tinh hay đữa kim loại khuấy đễu nước đục trong bình, hoặc đậy nắp lại rồi lắc đều lên.
Sau khi khuấy đều nước trong bình, bấm đồng hồ giây cho chạy và để yên bình trong 15 phút. Trước khi kết thúc thời gian đó độ 5 – 10 giây, cho pipet vào bình như sau: Dùng ngón tay bịt chặt đầu trên pipet, còn dầu dưới cắm vào nước sâu 190mm. Mở ngón tay ra để nước chảy vào pipet rồi lại dùng ngón tay bịt chặt đầu ống lại. Lấy pipet ra khỏi bình mở ngón tay cho 50ml nước chảy vào cốc đã sấy khô và cân sẵn.
Chú thích: Cho phép dùng ống đong thuỷ tinh thay cho bình kim loại có lỗ quan sát và pipet thuỷ tinh thay cho pipet kim loại.
2.2.4. Cô nước đục chứa trong cốc trong tủ sấy ở nhiệt độ 105- 1100C. Cân cốc chứa bột đã cô đặc bằng cân kĩ thuật chính xác đến 0,0lg. Cũng làm như vậy đối với bình thứ 2.
2.3. Tính kết quả
2.3.1. Hàm lượng chung bụi, bùn sét chứa trong mẫu thử (Sc) tính bằng (%), chính xác đến 0,l% theo công thức :
![]()
Trong đó :
m - Khối lượng mẫu thử tính bằng g;
m1- Khối lượng cốc dùng để cô đặc, tính bằng g;
m2 - Khối lượng cốc chứa bột đã cô đặc của 50ml nước đục, tính bằng g.
2.3.2. Hàm lượng chung bụi, bùn, sét trong cát là trung bình cộng kết quả của hai lần thử ( lấy từ hai bình trụ).
2.3.3. Trường hợp trong cát có nhiều đất sét và bụi, bẩn thì thể tích nước để rửa cát là 10 lít thay cho 5 lít trong trường hợp trên và nước đổ vào thùng cũng phải đạt tới mức 10 lít. Khi đó kết quả thử, tính bằng phần trăm, theo công thức :
![]()
- 1 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 337:1986 về cát xây dựng - phương pháp lấy mẫu
- 2 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 338:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định thành phần khoáng vật
- 3 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 339:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định khối lượng riêng
- 4 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4376:1986 về cát xây dựng - phương pháp xác định hàm lượng mica
- 5 Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7572-8:2006 về Cốt liệu cho bê tông và vữa - Phương pháp thử - Phần 8: Xác định hàm lượng bùn, bụi, sét trong cốt liệu và hàm lượng sét cục trong cốt liệu nhỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành